Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL) theo Thông tư 133

Đăng bởi Thắng Hi
| Ngày: 16/05/2026
|
4.7/5 - (921 bình chọn)

Mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL Phụ lục 3) ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1. Nội dung biểu mẫu: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL) theo Thông tư 133

Đơn vị: …………………

Bộ phận: ………………

Mẫu số 07– LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI
(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)

Số: ………………

Họ và tên người thuê: ……………………………………………………………………………..

Bộ phận (hoặc địa chỉ):…………………………………………………………………………….

Đã thuê những công việc sau để: ………………………… tại địa điểm………………… từ ngày…./…./…. đến ngày…./…./….

STT

Họ và tên người được thuê

Địa chỉ hoặc số CMT/thẻ căn cước

Nội dung hoặc tên công việc thuê

Số công hoặc khối lượng công việc đã làm

Đơn giá thanh toán

Thành tiền

Tiền thuế khấu trừ

Số tiền còn lại được nhận

Ký nhận

A

B

C

D

1

2

3

4

5 = 3-4

E

Cộng

Đề nghị ……………… cho thanh toán số tiền: ……………………………………………………

Số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………………………………….

(Kèm theo … chứng từ kế toán khác)

Người đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày … tháng… năm
Người duyệt
(Ký, họ tên)

3. Tải về biểu mẫu: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL) theo Thông tư 133

Nếu bạn muốn tải về Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL) theo Thông tư 133, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word

4. Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi Bản thanh toán tiền thuê ngoài

Mục đích: Bản thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán 1 công việc nào đó…. Chứng từ được dùng để thanh toán cho người lao động thuê ngoài.

Phương pháp và trách nhiệm ghi

Chứng từ này do người thuê lao động lập.

Ghi họ và tên người thuê thuộc bộ phận (Phòng, ban,…).

Ghi rõ nội dung, địa điểm và thời gian thuê.

Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, địa chỉ hoặc số chứng minh thư, hoặc thẻ căn cước của người được thuê.

Cột D: Ghi rõ nội dung hoặc tên công việc thuê.

Cột 1: Ghi số công lao động hoặc khối lượng công việc đã làm.

Cột 2: Ghi đơn giá phải thanh toán cho 1 công lao động hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc. Trường hợp thuê khoán gọn công việc thì cột này để trống.

Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán.

Cột 4: Tiền thuế khấu trừ phải nộp nếu người được thuê có mức thu nhập ở diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế (nếu có).

Cột 5: Số tiền còn lại được nhận của người được thuê sau khi đã khấu trừ thuế. (Cột 5 = cột 3 – cột 4)

Cột E: Người được thuê ký nhận khi nhận tiền.

Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?