---
title: Mẫu bản cáo bạch chào bán chứng quyền có bảo đảm
date: 2026-04-11T08:09:13Z
modified: 2026-04-11T08:09:14Z
permalink: "https://vnlawfirm.vn/bieu-mau/mau-ban-cao-bach-chao-ban-chung-quyen-co-bao-dam/"
type: bieu_mau
status: publish
excerpt: ""
wpid: 157494
author: VN LAW FIRM
timestamp: 2026-04-11T08:09:14Z
tags: []
---

## 1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu bản cáo bạch chào bán chứng quyền có bảo đảm

**PHỤ LỤC SỐ I**

MẪU BẢN CÁO BẠCH CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
_(Kèm theo Thông tư số 122/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)_

(trang bìa)



| **Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm chỉ có nghĩa là hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm của tổ chức phát hành đã đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan, không hàm ý bảo đảm về nội dung của Bản cáo bạch, không hàm ý việc đầu tư vào chứng quyền có bảo đảm được bảo đảm hay được thanh toán đầy đủ cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư, phương án kinh doanh của tổ chức phát hành.** **Nhà đầu tư được khuyến nghị nên đọc kỹ và hiểu các nội dung quy định ở Bản cáo bạch, đặc biệt là phần cảnh báo rủi ro ở trang … trong Bản cáo bạch này và chú ý đến các khoản thuế, phí, lệ phí, giá dịch vụ khi giao dịch chứng quyền có bảo đảm.** **Giá giao dịch chứng quyền có bảo đảm có thể thay đổi tùy vào tình hình thị trường, nhà đầu tư có thể chịu thiệt hại về số vốn đầu tư và có thể mất toàn bộ vốn đầu tư.** **Các thông tin về kết quả hoạt động của tổ chức phát hành và các chứng quyền có bảo đảm phát hành trước đây (nếu có) chỉ mang tính chất tham khảo và không có ý nghĩa là việc đầu tư sẽ sinh lời cho nhà đầu tư.** |
| --- |



**BẢN CÁO BẠCH**

**CÔNG TY: ABC**

_(Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số: ………. do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … tháng … năm …..)_

_(nêu thông tin về Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán cấp lần đầu và thay đổi lần cuối cùng)_

**CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM**

_(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm số…. /GCN- UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … /…/…)_

_Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại……….từ ngày:…….._

_Phụ trách công bố thông tin: …………………………………………………………………._

_Họ tên:…………………………………………….Số điện thoại:…………………………….._

(trang bìa)

**CÔNG TY: ABC**

(Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số:… do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày… tháng… năm…..)

(nêu thông tin về Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán cấp lần đầu và thay đổi lần cuối cùng)

**CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM**

– Tên chứng quyền có bảo đảm:………………………………………………………………

– Tên (mã) chứng khoán cơ sở: ……………………………………………………………….

– Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở: ………………………………………………….

– Loại chứng quyền: Chứng quyền mua.

– Kiểu thực hiện: Chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.

– Phương thức thực hiện chứng quyền: Chứng quyền được thanh toán bằng tiền.

– Thời hạn của chứng quyền: ……………………………………………………………… tháng

– Ngày phát hành dự kiến:………………………………………………………………………

– Ngày giao dịch cuối cùng dự kiến: ………………………………………………………..

– Ngày đáo hạn dự kiến:…………………………………………………………………………

– Tỷ lệ chuyển đổi: ………………………………………………………………………………..

– Giá thực hiện/khoảng giá thực hiện:………………………………………………………

– Giá trị tài sản bảo đảm thanh toán: ………………………………………………………..

– Giá chào bán/khoảng giá chào bán:……………………………………………………….

– Tổng số lượng chào bán: ……………………………………………………………………..

– Tổng giá trị chào bán:………………………………………………………………………….

**TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH:**

1\. CÔNG TY:……….(ghi rõ địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax giao dịch)

2\. CÔNG TY: ………. (ghi rõ địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax giao dịch)

**TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:**

CÔNG TY: ………. (ghi rõ địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax giao dịch)

**TỔ CHỨC TƯ VẤN:**

CÔNG TY: ………. (ghi rõ địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax giao dịch)

(trang bìa)

**MỤC LỤC**

Trang

Các nhân tố rủi ro

Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch

Các khái niệm

Cơ hội đầu tư

Thông tin về tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm

Thông tin về chứng quyền có bảo đảm

Quản trị rủi ro chứng quyền có bảo đảm

Các đối tác liên quan đến đợt chào bán

Phụ lục

**NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH**

**I. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO** _(phân tích rõ ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro đến đợt chào bán, giá chứng quyền có bảo đảm chào bán)_

Nhà đầu tư cần đọc Bản cáo bạch này và các tài liệu kèm theo để nắm vững các nội dung của chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền), các rủi ro đi kèm với việc đầu tư vào chứng quyền, đồng thời đánh giá sự phù hợp của khoản đầu tư vào sản phẩm chứng quyền với mục tiêu đầu tư và tình hình tài chính của mình. Nhà đầu tư được khuyến nghị tham khảo các chuyên viên tư vấn tài chính, môi giới chứng khoán hoặc chuyên viên phân tích để nắm vững về cách thức đầu tư vào sản phẩm chứng quyền.

Chứng quyền là sản phẩm cấu trúc phái sinh, có tính chất phức tạp và không phù hợp với các nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm. Chúng tôi không khuyến khích nhà đầu tư tham gia đầu tư khi chưa hiểu rõ sản phẩm và chưa sẵn sàng chấp nhận các rủi ro đầu tư được trình bày dưới đây.

Chúng tôi không cam kết thực hiện điều tra, nghiên cứu liên quan tới tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở. Người sở hữu chứng quyền không nên hiểu việc phát hành chứng quyền như một khuyến nghị của chúng tôi liên quan tới chứng khoán cơ sở. Ngoài ra, người sở hữu nên lưu ý rằng các công ty hoặc tổ chức có chứng khoán cơ sở hoặc các tổ chức liên quan khác không tham gia vào soạn thảo Bản cáo bạch này.

**1. Rủi ro liên quan đến tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm**

– Rủi ro từ giao dịch của tổ chức phát hành: Tổ chức phát hành luôn có thể mua lại chứng quyền trên thị trường và chứng quyền này có thể được nắm giữ hoặc bị hủy hoặc bán lại. Tổ chức phát hành có thể thực hiện các giao dịch để phòng ngừa rủi ro và giao dịch này có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán cơ sở, qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến giá chứng quyền.

– Rủi ro thanh toán: Nhà đầu tư cần lưu ý rằng trong quá trình phát hành chứng quyền, mặc dù những tiêu chuẩn khắt khe về khả năng thanh toán phải luôn được chấp hành bởi tổ chức phát hành, luôn tồn tại rủi ro tổ chức phát hành bị mất khả năng thanh toán và không thể thực hiện quyền cho nhà đầu tư. Trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán hoặc không đủ tài sản để thanh toán thực hiện chứng quyền, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền được thực hiện theo quy định pháp luật liên quan.

– Rủi ro chứng quyền bị hủy bỏ niêm yết: Chứng quyền sẽ bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc theo các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (liệt kê). Do đó tồn tại rủi ro chứng quyền bị hủy trước ngày đáo hạn.

– Rủi ro từ việc thực hiện sự tự chủ của tổ chức phát hành: Người sở hữu chứng quyền nên lưu ý rằng chúng tôi có quyền tự chủ trong các hoạt động kinh doanh phù hợp với điều khoản trong Bản cáo bạch này và có thể ảnh hưởng đến giá chứng quyền. Trong các sự kiện bị mua lại hoặc thay đổi cấu trúc doanh nghiệp liên quan tới quyền lợi của người sở hữu chứng quyền, chúng tôi có quyền lựa chọn các hoạt động liên quan tới chứng quyền mà chúng tôi cho rằng phù hợp. Tổ chức phát hành cam kết sẽ đưa ra các quyết định mang tính cẩn trọng. Nếu các bên liên quan đến các nghĩa vụ với tổ chức phát hành không thể đảm bảo được các nghĩa vụ của mình thì điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động liên quan tới chứng quyền.

– Rủi ro do mâu thuẫn quyền lợi: Tổ chức phát hành tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau có thể gây ra mâu thuẫn quyền lợi với người sở hữu chứng quyền. Tổ chức phát hành luôn có thể phát hành và niêm yết các chứng quyền khác có khả năng ảnh hưởng đến giá chứng quyền này.

_(Các rủi ro đặc thù khác do tổ chức phát hành trình bày thêm)_

**2. Rủi ro liên quan đến sản phẩm chứng quyền có bảo đảm**

– Rủi ro đầu tư chung: Người sở hữu nên có kiến thức về phương pháp định giá chứng quyền và chỉ nên giao dịch sau khi đã xem xét cẩn trọng. Chứng quyền là sản phẩm phù hợp với nhà đầu tư hiểu rõ về các rủi ro và các cơ chế giá liên quan. Một khoản đầu tư vào chứng quyền không tương đương với một khoản đầu tư vào tài sản cơ sở. Mặc dù lợi nhuận của một khoản đầu tư vào chứng quyền liên quan mật thiết tới thay đổi trong giá của tài sản cơ sở, sự thay đổi giá của chứng quyền đối với sự thay đổi giá tài sản cơ sở có thể không tương đương. Hệ số đòn bẩy cao của chứng quyền có nghĩa rằng người sở hữu sẽ có rủi ro đầu tư cao hơn so với đầu tư cùng giá trị vào tài sản cơ sở.

– Rủi ro do thời gian đáo hạn của chứng quyền: Do chứng quyền có thời gian đáo hạn nên giá của chứng quyền có thể bị giảm khi đến gần ngày đáo hạn, và mức giảm giá này có thể sẽ khá lớn. Nếu nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền đến ngày đáo hạn và giá thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng giá thực hiện quyền, thì giá của chứng quyền sẽ bằng không, khi đó nhà đầu tư sẽ chịu một khoản lỗ bằng đúng số tiền đã bỏ ra để mua chứng quyền. Vì vậy, trước khi quyết định đầu tư vào chứng quyền, nhà đầu tư cần nghiên cứu kỹ xu thế biến động giá của chứng khoán cơ sở trong khoảng thời gian còn hiệu lực của chứng quyền.

– Rủi ro về giá: Là rủi ro do sự thay đổi giá của chứng quyền. Sự thay đổi giá của chứng quyền phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá của chứng khoán cơ sở, mức độ biến độ giá chứng khoán cơ sở, thời gian còn hiệu lực của chứng quyền, lãi suất, cổ tức của chứng khoán cơ sở… trong đó, yếu tố quan trọng nhất chính là giá của chứng khoán cơ sở. Ngoài ra, giá của chứng quyền còn phụ thuộc vào yếu tố cung cầu của thị trường về chứng quyền. Mặc dù tổ chức phát hành thường phát hành khối lượng chứng quyền theo khối lượng đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tuy nhiên, tổ chức phát hành vẫn có thể tăng khối lượng cung ứng chứng quyền thông qua phương thức phát hành bổ sung, miễn là hạn mức phát hành chứng quyền đó chưa vượt quá hạn mức phát hành tối đa theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Việc phát hành bổ sung có thể ảnh hưởng đến giá của chứng quyền.

– Rủi ro từ tính đòn bẩy: Đầu tư vào chứng quyền chỉ liên quan đến sự thay đổi giá của chứng khoán cơ sở chứ không phải đầu tư trực tiếp vào chứng khoán cơ sở, do đó nhà đầu tư được hưởng lợi từ tính chất đòn bẩy của chứng quyền khi có thể nhận được toàn bộ sự thay đổi giá của chứng khoán cơ sở trong khi chỉ phải bỏ ra một phần chứ không phải toàn bộ giá của chứng khoán cơ sở. Ngoài ra, tỷ lệ thay đổi giá của chứng quyền trên thị trường có thể lớn hơn tỷ lệ thay đổi giá của chứng khoán cơ sở, vì vậy nhà đầu tư có thể lời nhiều hơn hoặc lỗ nhiều hơn so với việc đầu tư trực tiếp vào chứng khoán cơ sở.

– Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro xảy ra khi nhà đầu tư không thể bán chứng quyền tại mức giá mong muốn do thị trường thiếu thanh khoản đối với chứng quyền đó. Thanh khoản của chứng quyền phụ thuộc vào cung cầu thị trường và hiệu quả hoạt động tạo lập thị trường của tổ chức phát hành. Mặc dù tổ chức phát hành cam kết sẽ thực hiện các công tác tạo lập thị trường và cung cấp thanh khoản cho thị trường chứng quyền, tổ chức phát hành không cam kết thị trường giao dịch của chứng quyền sẽ sôi động.

– Nhà đầu tư sở hữu chứng quyền không có quyền lợi như cổ đông sở hữu chứng khoán cơ sở, bao gồm nhưng không giới hạn quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông, nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, hoặc các quyền khác phát sinh từ chứng khoán cơ sở.

_(Các rủi ro khác do tổ chức phát hành trình bày thêm)_

**3. Rủi ro liên quan đến chứng khoán cơ sở**

– Một số sự kiện xảy ra (bao gồm phát hành cổ phiếu thưởng hoặc phân phối tiền bởi Công ty, chia nhỏ hoặc hợp nhất chứng khoán cơ sở hoặc sự kiện tái cấu trúc ảnh hưởng tới Công ty) có thể dẫn đến việc chúng tôi phải điều chỉnh các điều khoản của chứng quyền. Tuy nhiên, chúng tôi không có nghĩa vụ phải điều chỉnh các điều khoản và điều kiện của chứng quyền cho mọi sự kiện liên quan tới chứng khoán cơ sở. Bất kỳ sự điều chỉnh hoặc các quyết định không điều chỉnh đều sẽ có tác động tới giá trị của chứng quyền. Việc điều chỉnh chứng quyền sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật. Ngoài ra, một số sự kiện xảy ra (bao gồm chứng khoán cơ sở bị hủy bỏ niêm yết hoặc tạm ngừng giao dịch) dẫn đến việc chứng quyền bị hủy bỏ niêm yết hoặc tạm ngừng giao dịch theo quy định của pháp luật.

_(Các rủi ro khác do tổ chức phát hành trình bày thêm)_

**4. Các rủi ro khác**

– Rủi ro kinh tế, chính trị, luật pháp

– Rủi ro khác

**II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH**

**1. Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm**

Ông/Bà: ……………. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên

Ông/Bà:….. …….. Chức vụ: Giám đốc (Tổng giám đốc)

Ông/Bà:………….Chức vụ: Kế toán trưởng (Giám đốc Tài chính)

Ông/Bà:………….Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát/Ban kiểm toán nội bộ

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là chính xác, trung thực, đầy đủ và cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của những thông tin và số liệu này phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

**2. Tổ chức bảo lãnh phát hành, Tổ chức tư vấn**

Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……………………………………………………………..

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do _(tên tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn)_ tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn _(hợp đồng bảo lãnh phát hành)_ với _(tên tổ chức phát hành)_. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do _(tên tổ chức phát hành)_ cung cấp.

**III. CÁC KHÁI NIỆM**

_(Những từ, nhóm từ viết tắt hoặc khó hiểu, hoặc có thể gây hiểu lầm được thể hiện trong Bản cáo bạch cần phải định nghĩa)_

**Chứng quyền có bảo đảm** là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thanh toán tại thời điểm thực hiện.

**Chứng khoán cơ sở** là chứng khoán được sử dụng làm tài sản cơ sở của chứng quyền.

**Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở** là tổ chức phát hành chứng khoán làm tài sản cơ sở của chứng quyền.

**Tổ chức phát hành chứng quyền** là công ty chứng khoán phát hành chứng quyền.

**Ngân hàng lưu ký** là ngân hàng thực hiện việc lưu ký, giám sát tài sản do tổ chức phát hành chứng quyền ký quỹ để bảo đảm thanh toán cho các chứng quyền đã phát hành và không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán.

**Người sở hữu chứng quyền** là nhà đầu tư sở hữu chứng quyền, đồng thời là chủ nợ có bảo đảm một phần của tổ chức phát hành và không phải là tổ chức phát hành chứng quyền.

**Giá thực hiện** là mức giá được tổ chức phát hành dùng để xác định khoản tiền thanh toán cho người sở hữu chứng quyền.

**Tỷ lệ chuyển đổi** là tỷ lệ giữa số lượng chứng quyền cần có để quy đổi thành một đơn vị chứng khoán cơ sở. Tỷ lệ chuyển đổi được làm tròn đến bốn chữ số thập phân sau dấu phẩy.

**Ngày đáo hạn** là ngày mà người sở hữu chứng quyền thực hiện chứng quyền và tổ chức phát hành phải thanh toán đối với chứng quyền có lãi.

**Chứng quyền đang lưu hành** là chứng quyền chưa đáo hạn và đang được nắm giữ bởi người sở hữu chứng quyền.

**Chứng quyền có lãi (ITM)** là chứng quyền mua có giá thực hiện thấp hơn giá thanh toán.

**Chứng quyền lỗ (OTM)** là chứng quyền mua có giá thực hiện cao hơn giá thanh toán.

**Chứng quyền hòa vốn (ATM)** là chứng quyền mua có giá thực hiện bằng giá thanh toán.

**Delta** là giá trị thay đổi của giá chứng quyền ứng với một thay đổi trong giá chứng khoán cơ sở.

Công thức:

**Giá thanh toán chứng quyền khi thực hiện quyền** là bình quân giá đóng cửa của chứng khoán cơ sở trong năm (05) ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không bao gồm ngày đáo hạn.

_(Các khái niệm khác)_

**IV. CƠ HỘI ĐẦU TƯ**

**1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam**

**2. Thị trường tài chính Việt Nam và cơ hội đầu tư**

**3. Cơ hội đầu tư vào chứng quyền có bảo đảm**

**V. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM**

**1. Các thông tin chung về tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm**

– Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.

– Cơ cấu tổ chức công ty (và cơ cấu trong tập đoàn, nếu có) _(thể hiện bằng sơ đồ và kèm theo diễn giải)._

– Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty _(thể hiện bằng sơ đồ và kèm theo diễn giải)._

– Danh sách cổ đông _(tên, địa chỉ, tỷ lệ nắm giữ)_ nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của công ty và những người có liên quan; danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ _(nếu các quy định về hạn chế chuyển nhượng còn hiệu lực)._

– Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành.

– Thông tin về Ban điều hành tổ chức phát hành _(cơ cấu, thông tin tóm tắt các thành viên)._

– Thông tin về nhân sự quản lý rủi ro liên quan tới hoạt động phát hành chứng quyền: kinh nghiệm, chuyên môn, uy tín, năng lực.

**2. Các thông tin về kết quả hoạt động của tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm**

– Tổng hợp tình hình hoạt động của công ty chứng khoán, bao gồm: (các nghiệp vụ, thị phần từng lĩnh vực hoạt động, các tranh chấp/kiện tụng mà công ty đang gặp phải và diễn biến tại thời điểm hiện tại (nếu có)…

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 02 năm gần nhất và lũy kế đến quý gần nhất:



| **Chỉ tiêu** | **Năm X-1** | **Năm X** | **% tăng giảm** | **Lũy kế đến quý gần nhất** |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Tổng giá trị tài sản Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế |  |  |  |  |



– Các chứng quyền mà công ty đã phát hành _(nêu chi tiết danh sách, tên chứng quyền, loại chứng quyền…)._

**3. Tình hình tài chính**

– Thanh toán các khoản nợ đến hạn: _(có thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ không?)_

– Các khoản phải nộp theo luật định: _(có thực hiện theo luật định?)_

– Tổng dư nợ vay: _(ghi rõ nợ quá hạn, tổng dư nợ bảo lãnh (nếu có), quá hạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, khả năng thu hồi)_

– Tình hình công nợ hiện nay: _(tổng số nợ phải thu, tổng số nợ phải trả)_

– Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:



| **Các chỉ tiêu** | **Năm X – 1** | **Năm X** | **Ghi chú** |
| --- | --- | --- | --- |
| 1\. Chỉ tiêu về an toàn tài chính – Giá trị vốn khả dụng: – Rủi ro (Rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro hoạt động, rủi ro tăng thêm) – Tỷ lệ vốn khả dụng: |  |  |  |
| 2\. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán – Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn – Hệ số thanh toán nhanh: |  |  |  |
| 3\. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn – Hệ số Nợ/Tổng tài sản – Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu |  |  |  |
| 4\. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời – Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần – Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu |  |  |  |
| – Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản – Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần – Thu nhập trên cổ phần (EPS) |  |  |  |



**VI. CÁC THÔNG TIN VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM**

**1. Thông tin chung về chứng quyền có bảo đảm**

– Tên chứng quyền, tên chứng khoán cơ sở, tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở, loại chứng quyền (mua), kiểu thực hiện, phương thức thực hiện chứng quyền, thời hạn, ngày đáo hạn, tỷ lệ chuyển đổi, giá thực hiện, tài sản bảo đảm thanh toán, tổng số chứng quyền dự kiến chào bán, tổng giá trị chứng quyền dự kiến chào bán, giá chào bán, phương pháp tính giá chào bán bao gồm công thức và các thông tin cụ thể về giá chứng khoán cơ sở, lãi suất, độ biến động của chứng khoán cơ sở và các thông tin cần thiết khác cho việc tính giá chào bán…

– Thông tin về các đợt phát hành chứng quyền cùng loại trước đó (đối với trường hợp chào bán bổ sung): số lượng chào bán, giá trị chào bán, số lượng và giá trị chứng quyền đang lưu hành của các đợt chào bán trước đó.

**2. Thông tin về chứng khoán cơ sở**

– Chứng khoán cơ sở là cổ phiếu: mức vốn hóa, tính thanh khoản, tình hình biến động giá trong năm gần nhất (khối lượng giao dịch, giá giao dịch cao nhất, thấp nhất, giá đóng cửa của ngày giao dịch cuối các tháng trong năm…), thông tin về tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở bao gồm tên công ty, lĩnh vực hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở…



| **Chỉ tiêu** | **Năm X-1** | **Năm X** | **% tăng giảm** | **Quý gần nhất** |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Tổng giá trị tài sản Vốn chủ sở hữu Doanh thu Thuế và các khoản phải nộp Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu |  |  |  |  |



_(Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở hoạt động theo mô hình công ty mẹ, chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất)._

– Thời điểm niêm yết lần đầu của chứng khoán cơ sở; chỉ số giá/thu nhập (P/E) tại thời điểm gần nhất; dao động bình quân của giá chứng khoán cơ sở trong sáu (6) tháng gần nhất.

– Các chỉ số tài chính của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở trong 02 năm gần nhất.



| **Các chỉ tiêu** | **Năm X – 1** | **Năm X** | **Ghi chú** |
| --- | --- | --- | --- |
| 1\. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán – Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn – Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn |  |  |  |
| 2\. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn – Hệ số Nợ/Tổng tài sản – Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu |  |  |  |
| 3\. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời – Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần – Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu – Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản – Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần – Thu nhập trên cổ phần (EPS) |  |  |  |



**3. Thời gian phân phối chứng quyền có bảo đảm**

**4. Đăng ký mua chứng quyền có bảo đảm**

**5. Hủy bỏ chào bán chứng quyền có bảo đảm**

**6. Thực hiện chứng quyền có bảo đảm**

a) Trường hợp thanh toán bằng tiền: _(trong đó, nêu quy trình thực hiện, cách tính số tiền thanh toán cho nhà đầu tư)_

– Nêu quy trình thanh toán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định.

– Số tiền thanh toán cho một đơn vị chứng quyền mua là số tiền thanh toán khi giá thanh toán lớn hơn giá thực hiện, được tính theo công thức \[(Giá thanh toán

– Giá thực hiện)/Tỷ lệ chuyển đổi\]. Số tiền thanh toán ròng là số tiền thanh toán giảm trừ các chi phí thực hiện quyền (nếu có).

– Trường hợp nhà đầu tư không đặt lệnh thực hiện chứng quyền, chứng quyền có lãi được tự động thực hiện theo phương thức thanh toán bằng tiền vào ngày đáo hạn.

b) Các biện pháp xử lý trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán.

**7. Quyền của người sở hữu chứng quyền có bảo đảm**

– Quyền của người sở hữu chứng quyền mua: Người sở hữu chứng quyền mua được nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của chứng khoán cơ sở (giá thanh toán) cao hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.

– Trường hợp không đủ tài sản để thanh toán thực hiện chứng quyền, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan áp dụng đối với chủ nợ có bảo đảm một phần.

– Trong trường hợp chứng quyền bị hủy bỏ niêm yết do tổ chức phát hành; hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; khi bị phát hiện hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư; do chứng khoán cơ sở bị hủy bỏ niêm yết; hoặc do Sở giao dịch chứng khoán xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư _(trong đó, nêu rõ công thức, cách tính các thông số xác định mức giá thanh toán chứng quyền cho người sở hữu chứng quyền kể từ ngày hủy bỏ niêm yết có hiệu lực)._

**8. Điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm**

– Tổ chức phát hành phải điều chỉnh chứng quyền trong trường hợp giá chứng khoán cơ sở bị điều chỉnh.

– Cách thức điều chỉnh giá thực hiện và tỷ lệ chuyển đổi chứng quyền khi giá chứng khoán cơ sở bị điều chỉnh như sau:

\+ Thời điểm thực hiện điều chỉnh: Ngày giao dịch không hưởng quyền của tài sản cơ sở.

\+ Giá thực hiện mới = Giá thực hiện cũ x (Giá tham chiếu đã điều chỉnh của tài sản cơ sở tại ngày giao dịch không hưởng quyền/Giá tham chiếu chưa điều chỉnh của tài sản cơ sở tại ngày giao dịch không hưởng quyền).

\+ Tỷ lệ chuyển đổi mới = Tỷ lệ chuyển đổi cũ × (Giá tham chiếu đã điều chỉnh của tài sản cơ sở tại ngày giao dịch không hưởng quyền/Giá tham chiếu chưa điều chỉnh của tài sản cơ sở tại ngày giao dịch không hưởng quyền).

– Tỷ lệ thực hiện hoặc giá thực hiện điều chỉnh cần làm tròn tới 4 chữ số thập phân.

– Việc điều chỉnh khác sẽ căn cứ theo quyết định điều chỉnh của Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức phát hành sẽ thực hiện điều chỉnh.

**9. Các khoản thuế, phí, lệ phí, giá dịch vụ phát sinh từ việc giao dịch hoặc thực hiện chứng quyền có bảo đảm.**

**10. Hoạt động tạo lập thị trường**

Nhằm đảm bảo thanh khoản cho các chứng quyền đang lưu hành, tổ chức phát hành có nghĩa vụ tạo lập thị trường cho các chứng quyền do mình phát hành, cụ thể:

_(Tổ chức phát hành trích dẫn quy định hiện hành về tạo lập thị trường tại thời điểm lập Bản cáo bạch)_

a) Nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường

b) Miễn trừ nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường

**VII. PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM THANH TOÁN CHO NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM**

1\. Việc thanh toán cho người sở hữu chứng quyền được bảo đảm bằng các nguồn tài sản sau:

a) Tài sản phòng ngừa rủi ro và các tài sản khác có trên tài khoản tự doanh;

b) Tài sản có trên tài khoản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký;

c) Bảo lãnh thanh toán hoặc tài sản khác (nếu có).

2\. Trường hợp không đủ tài sản để thanh toán thực hiện chứng quyền, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan áp dụng đối với chủ nợ có bảo đảm một phần.

**VIII. QUẢN TRỊ RỦI RO CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM**

**1. Quy trình quản trị rủi ro**

– Trình bày các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro của tổ chức phát hành;

– Vai trò của nhà quản lý cấp cao trong việc theo dõi quản trị rủi ro, bao gồm vai trò của các tổ chức liên quan;

– Sự kiểm soát giao dịch, hạn mức tín dụng và ký quỹ (theo đặc thù của tổ chức phát hành);

– Tổ chức đánh giá tín dụng (nếu có).

**2. Phương án phòng ngừa rủi ro** _(Mục đích phòng ngừa rủi ro, phương án phòng ngừa rủi ro tổng quát)_

– Mục đích phòng ngừa rủi ro: _(để đảm bảo khả năng thanh toán cho người sở hữu chứng quyền, hạn chế một cách hiệu quả những tổn thất do rủi ro gây ra)._

– Tổ chức thực hiện phòng ngừa rủi ro: _(trách nhiệm của Ban điều hành, Ban quản lý, Bộ phận kiểm soát nội bộ, Bộ phận trực tiếp quản trị rủi ro trong việc phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền; Số lượng nhân sự tại bộ phận trực tiếp thực hiện hoạt động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền, chứng chỉ chuyên môn, số năm kinh nghiệm…)._

– Nguyên tắc thực hiện tổng quát: _(giả sử tổ chức phát hành áp dụng phương án phòng ngừa rủi ro trung hòa delta, tức cùng với việc phát hành chứng quyền, tổ chức phát hành sẽ đồng thời thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán cơ sở để giữ cho tổng vị thế của tổ chức phát hành là trung hòa delta (delta = 0) khi giá chứng khoán cơ sở thay đổi)._

– Chứng khoán phòng ngừa rủi ro:

\+ Chứng khoán cơ sở của chứng quyền.

\+ Các loại chứng khoán khác có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền (nếu có).

– Vị thế phòng ngừa rủi ro

\+ Cách tính hệ số phòng ngừa rủi ro.

\+ Công thức tính toán vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết, công thức quy đổi vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết theo số lượng chứng khoán cơ sở nếu tổ chức phát hành sử dụng các loại chứng khoán phòng ngừa rủi ro khác không phải là chứng khoán cơ sở.

**3. Kinh nghiệm phát hành chứng quyền có bảo đảm của tổ chức phát hành**

**IX. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CHÀO BÁN**

Nêu tên, địa chỉ trụ sở chính và giới thiệu sơ bộ các đối tác có liên quan đến đợt chào bán: ngân hàng lưu ký, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành, tổ chức kiểm toán, tư vấn…

**X. XUNG ĐỘT LỢI ÍCH**

_Nêu ra nguyên tắc trong việc giải quyết các xung đột lợi ích có thể xảy ra._

_Tổ chức phát hành công bố các mối quan hệ giữa tổ chức phát hành và các bên cung cấp dịch vụ tư vấn cho tổ chức phát hành nếu mối quan hệ đó có khả năng gây ra xung đột lợi ích với việc phát hành chứng quyền. Các bên này bao gồm các bên tư vấn, kế toán, kiểm toán, luật, chuyên gia hoặc các bên khác cung cấp dịch vụ tư vấn cho tổ chức phát hành._

– Chúng tôi và các công ty con, chi nhánh của chúng tôi tham gia vào các hoạt động ngân hàng, đầu tư, môi giới, tư vấn và các hoạt động khác và có thể có các thông tin quan trọng về Công ty và/hoặc các chứng khoán cơ sở hoặc phát hành hoặc cập nhật các báo cáo nghiên cứu về Công ty và/hoặc chứng khoán cơ sở. Các hoạt động, thông tin và/hoặc các báo cáo nghiên cứu như vậy có thể liên quan đến hoặc ảnh hưởng đến Công ty và/hoặc các chứng khoán cơ sở và có thể gây ra những hậu quả bất lợi cho nhà đầu tư hoặc tạo ra mâu thuẫn quyền lợi liên quan đến việc phát hành chứng quyền. Chúng tôi không có nghĩa vụ công bố những thông tin như vậy và có thể phát hành báo cáo nghiên cứu và tham gia vào bất kỳ hoạt động nào như vậy mà không liên quan đến việc phát hành chứng quyền.

_Các nguyên tắc khác của công ty (nếu có)_

**XI. CAM KẾT**

Tổ chức phát hành cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung thông tin và các tài liệu đính kèm trong Bản cáo bạch này.

**XII. NGÀY, THÁNG, CHỮ KÝ, ĐÓNG DẤU CỦA ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH, NGÂN HÀNG LƯU KÝ, TỔ CHỨC TƯ VẤN, TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH (NẾU CÓ)**

**XIII. PHỤ LỤC**

_1. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức phát hành;_

_2. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty thông qua chủ trương chào bán chứng quyền;_

_3. Nghị quyết của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty thông qua phương án chào bán và việc niêm yết chứng quyền;_

_5. Hợp đồng ký quỹ tài sản bảo đảm thanh toán/văn bản xác nhận bảo lãnh thanh toán;_

_6. Điều lệ của tổ chức phát hành;_

_7. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán của tổ chức phát hành;_

_8. ……………………………………………………………………………………………………….._

_(Tài liệu số 2, 6: Đối với các đợt chào bán bổ sung và các đợt chào bán lần đầu đối với các mã chứng quyền khác, tổ chức phát hành không phải đính kèm tài liệu số 2, 6 trong trường hợp tổ chức phát hành chưa ban hành tài liệu mới thay thế, bổ sung các tài liệu này._

_Tài liệu số 7: Trường hợp tổ chức phát hành thực hiện phát hành nhiều chứng quyền khác nhau với điều kiện chào bán căn cứ trên tài liệu này thì không phải đính kèm tài liệu này cho các đợt chào bán kế tiếp._

_Các Tài liệu tại Mục XIII. Phụ lục được đính kèm tại Bản cáo bạch chính thức để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm)_







## 2. Tải về biểu mẫu: Mẫu bản cáo bạch chào bán chứng quyền có bảo đảm

Nếu bạn muốn tải về **Mẫu bản cáo bạch chào bán chứng quyền có bảo đảm**, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của [VN Law Firm](/) hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word