Mẫu Bản kê phương tiện quay vòng tạm nhập/tạm xuất (Mẫu số 02 Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Bản kê phương tiện quay vòng tạm nhập/tạm xuất
Mẫu số 02
|
TÊN DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………… |
…….., ngày…… tháng……. năm…… |
BẢN KÊ PHƯƠNG TIỆN QUAY VÒNG TẠM NHẬP/ TẠM XUẤT
Kính gửi: Hải quan cửa khẩu…………………………….
A. Phần dành cho người khai hải quan
1. Thông tin người khai hải quan:
Tên: ……..;
Địa chỉ: ……..;
Mã số thuế:………………………………………; Số điện thoại: ……………………………………….; Email: ………………………………………………….;
2. Danh sách container/phương tiện chứa đăng ký tạm nhập ☐ hoặc tạm xuất ☐ :
|
STT |
Số hiệu container/ PT chứa |
Loại container/ PT chứa |
Phân loại sở hữu container/ PT chứa |
Tên người chịu trách nhiệm đối với container/ PT chứa |
Số/ngày bản thỏa thuận tạm nhập/ tạm xuất (nếu có) |
Địa điểm lưu giữ đối với container/ PT chứa tạm nhập |
Thời hạn đăng ký tạm nhập/tạm xuất |
Ghi chú |
|||
|
20 feet |
40 feet |
45 feet |
Loại khác |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
Tổng cộng |
|||||||||||
3. Danh sách container/phương tiện chứa sửa đổi/hủy đăng ký (nếu có)
|
STT |
Thông tin đã đăng ký |
Thông tin sửa/hủy |
|||||
|
Số Bản kê |
Ngày tiếp nhận Bản kê |
Số hiệu container/ PT chứa |
Nội dung đã khai |
Nội dung sửa/hủy |
Lý do |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên) |
|||||||
B. Phần dành cho cơ quan hải quan
Sau khi tiếp nhận thông tin khai báo của người khai hải quan tại mục A trên đây, công chức hải quan cấp số bản kê, ghi nhận thông tin khai báo và phản hồi cho người khai hải quan biết, mỗi bên lưu giữ 01 bản.
Số bản kê:
Tiếp nhận ngày……..tháng………năm………
|
CÔNG CHỨC HẢI QUAN (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên) |
Hướng dẫn sử dụng:
(1) Mẫu Bản kê này được dùng cho việc đăng ký mới/sửa/hủy đăng ký đối với container/phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập/tạm xuất. Người khai hải quan chỉ thực hiện khai báo Mẫu Bản kê giấy này khi Hệ thống hải quan gặp sự cố hoặc không đáp ứng.
(2) Mỗi một container/phương tiện chứa hàng hóa chỉ được đăng ký tại 01 Bản kê duy nhất trong thời hạn đăng ký. Khi hoàn thành thủ tục đăng ký và còn trong hạn thời hạn đăng ký thì người khai hải quan không phải thực hiện đăng ký mới cho container/PT chứa quay vòng cho các lần tạm nhập/tạm xuất tiếp theo (bao gồm trường hợp container/PT chứa quay vòng tạm nhập – tái xuất/tạm xuất – tái nhập tại các Hải quan cửa khẩu khác nhau).
(3) Mục 2 phần A:
– Người khai tích dấu “X” cho loại hình phương tiện quay vòng tạm nhập hoặc tạm xuất tương ứng vào ô ☐ (không được chọn đồng thời loại hình tạm nhập, tạm xuất cho cùng 1 Bản kê);
– Cột 1: Khai số hiệu container theo chuẩn ISO 6346 (nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container theo đúng thực tế, khai báo bằng chữ in hoa, phần chữ (tiếp đầu ngữ) và phần số hiệu container viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập kí tự đặc biệt, ví dụ: CMAU5489216;
– Cột 2/3/4/5: Tích dấu “X” về loại 20 feet /40 feet /45 feet /Khác cho từng container/PT chứa tương ứng;
– Cột 6: Trường hợp container thuộc quyền sở hữu của hãng vận chuyển (COC – Carrier Owned Container) thì nhập thông tin là “COC”; Trường hợp container thuộc quyền sở hữu của người gửi hàng (SOC – Shipper Owned Container) thì nhập thông tin là “SOC”
– Cột 7: Khai tên người chịu trách nhiệm đối với container/ PT chứa tạm nhập, tạm xuất (Tên chủ sở hữu container- PT chứa hoặc tên hãng vận chuyển hoặc tên công ty thuê mượn);
– Cột 9: Người khai hải quan đăng ký tên/mã địa điểm lưu giữ thường xuyên (thuộc địa bàn hoạt động hải quan) đối với container/phương tiện chứa quay vòng tạm nhập. Trường hợp container/phương tiện chứa quay vòng sau khi tạm nhập chỉ đóng, dỡ hàng tại địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan hoặc chỉ đưa về địa điểm đóng, dỡ hàng của người xuất khẩu/nhập khẩu sau đó tái xuất thì người khai hải quan không phải thực hiện đăng ký địa điểm lưu giữ thường xuyên và tích “X” vào cột này. Địa điểm lưu giữ thường xuyên thuộc địa bàn hoạt động hải quan là nơi doanh nghiệp thực hiện lưu giữ container/ PT chứa rỗng trong thời gian chờ đóng, dỡ hàng hoặc chờ đưa các phương tiện này về địa điểm đóng, dỡ hàng của người xuất khẩu/nhập khẩu hoặc chờ vận chuyển, tái xuất ra khỏi Việt Nam.
(4) Mục 3 phần A:
– Trường hợp phải khai sửa, hủy thông tin Bản kê thì người khai hải quan thực hiện khai báo và nộp cho Hải quan cửa khẩu nơi đã tiếp nhận Bản kê.
– Cột 1: Là số do cơ quan hải quan tiếp nhận cấp khi tiếp nhận Bản kê;
– Người khai hải quan khai số hiệu container đã đăng ký vào cột 3; Khai thông tin sửa vào cột 4/5/6.
– Khai sửa khi khai sai các thông tin số hiệu, loại, tên hãng vận chuyển (chủ sở hữu container/PT chứa), thời hạn tạm nhập/tạm xuất, địa điểm lưu giữ container/ PT chứa tạm nhập khi đăng ký Bản kê; hoặc khi gia hạn thời hạn tạm nhập/tạm xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP;
– Khai hủy khi container/PT chứa thực tế không tạm nhập/tạm xuất theo thông tin đã hoàn thành đăng ký. Trường hợp hủy toàn bộ Bản kê đã đăng ký thì chỉ khai số bản kê vào cột 1 và tích dấu “X” vào cột 5 của Bản kê. Trường hợp hủy đăng ký một số container/PT chứa quay vòng thuộc bản kê đã khai báo thì tích dấu “X” vào cột 5 thuộc dòng số hiệu container/PT chứa cần hủy tương ứng;
(5) Người khai hải quan chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, rõ ràng về thông tin do người khai khai báo tại Bản kê.
(6) Mục 1 phần B: Tại thời điểm tiếp nhận bản kê, nếu không có dấu hiệu vi phạm thì cơ quan hải quan cấp số Bản kê. Việc cấp số Bản kê được thực hiện theo nguyên tắc “AAAABBC”, trong đó “AAAA” là mã Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi tiếp nhận Bản kê, “BB” là 2 số cuối của năm tiếp nhận, “C” là số thứ tự theo số tự nhiên (bắt đầu từ 1); ví dụ: năm 2025, Hải quan cửa khẩu cảng Sài gòn khu vực 1 – Chi cục Hải quan khu vực I khi tiếp nhận Bản kê thì cấp số là 02CI251. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra, đối chiếu thông tin khi có dấu hiệu vi phạm.
(7) Việc ký, đóng dấu và ghi họ, tên công chức tiếp nhận chỉ áp dụng đối với trường hợp tiếp nhận, phản hồi Bản kê giấy.
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Bản kê phương tiện quay vòng tạm nhập/tạm xuất
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Bản kê phương tiện quay vòng tạm nhập/tạm xuất, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.