Mẫu Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ (Mẫu số: B02/NN Phụ lục III) ban hành kèm theo Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ vay cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ (Mẫu số: B02/NN)
|
Mẫu số: B02/NN |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
Từ ngày ………….. đến ngày …………..
Đơn vị tính: ……………
|
Nội dung |
Dư nợ đầu kỳ |
Phát sinh trong kỳ |
Trả nợ trong kỳ |
Dư nợ cuối kỳ |
|||
|
Gốc |
Lãi |
Phí, chi phí |
Tổng cộng |
||||
|
A |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
I. Chủ nợ chính thức |
|||||||
|
1. Song phương |
|||||||
|
– Nhật |
|||||||
|
– Áo |
|||||||
|
… |
|||||||
|
2. Đa phương |
|||||||
|
– World Bank |
|||||||
|
– ADB |
|||||||
|
… |
|||||||
|
II. Chủ nợ tư nhân |
|||||||
|
1. Chủ sở hữu trái phiếu |
|||||||
|
2. Ngân hàng thương mại |
|||||||
|
3. Chủ nợ khác |
|||||||
|
TỔNG CỘNG |
|||||||
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
NGƯỜI KIỂM SOÁT |
Ngày … tháng … năm … |
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ vay cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ (Mẫu số: B02/NN)
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ (Mẫu số: B02/NN), bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ (Mẫu số: B02/NN)
4.1. Mục đích
Báo cáo này do Cục QLN và KTĐN lập, gửi KBNN để phản ánh tình hình vay, trả nợ nước ngoài bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí vay của Chính phủ.
4.2. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng nhà tài trợ bao gồm: nhà tài trợ chính thức (song phương, đa phương) và các chủ nợ tư nhân khác.
– Cột A – Ghi tên từng nhà tài trợ theo quốc gia hoặc theo hình thức.
– Cột 1 – Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
– Cột 2 – Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ nước ngoài phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng “Cộng phát sinh trong kỳ” của sổ chi tiết tài khoản 361, 363.
– Cột 3, 4, 5, 6 – Trả nợ: Phản ánh tình hình trả nợ nước ngoài của Chính phủ, trong đó:
Cột 3: Phản ánh tình hình trả gốc các khoản nợ vay của Chính phủ
Cột 4: Phản ánh tình hình trả lãi các khoản nợ vay của Chính phủ
Cột 5: Phản ánh phí, chi phí của các khoản nợ vay
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5)
– Cột 7 – Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ nước ngoài còn lại của Chính phủ.