Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Đăng bởi Thắng Hi
| Ngày: 17/07/2026
|
4.7/5 - (962 bình chọn)

Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số: 01-1/TAIN Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số: 01-1/TAIN(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phụ lục

BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ TÀI NGUYÊN PHẢI NỘP

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN

(Kèm theo tờ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng.… năm .…/Năm ……

[02] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………….

[03] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên nhà máy thủy điện theo từng tỉnh

Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh

Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh

Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện

Tỷ lệ phân bổ (%)

Số thuế phải nộp cho từng tỉnh

Xã/ phường/

đặc khu

Tỉnh

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]=[11] x[10]

1

Nhà máy <Tên nhà máy>

[10a]

1.1

Nơi có văn phòng điều hành nhà máy

1.2

Nơi có lòng hồ thủy điên (khác nơi có văn phòng điều hành nhà máy)

…

…

2

Nhà máy <Tên nhà máy>

[10b]

…

Nơi có văn phòng điều hành nhà máy

…

Nơi có lòng hồ thủy điện (khác nơi có văn phòng điều hành nhà máy)

…

…

Cộng ([13]=∑[10]; [14]=∑[12])

[13]

[14]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ………………………………………….

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: …………………………………………………….

…, ngày……. tháng……. năm…….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

1. Tại cột chỉ tiêu [07], [08]: Khai tên xã/phường/đặc khu, tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nơi có lòng hồ thủy điện. Trường hợp lòng hồ thủy điện của một nhà máy thủy điện trên nhiều xã/phường/đặc khu do cùng một cơ quan thuế quản lý thì chọn 1 xã/phường/đặc khu trong các xã/phường/đặc khu nơi có nhà máy để kê khai vào chỉ tiêu này.

2. Tại cột chỉ tiêu [09]: Chỉ khai cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.

3. Cột chỉ tiêu [10]: Khai số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện để kê khai vào chỉ tiêu [10a], [10b], các ô còn lại để trống, người nộp thuế phải xác định số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện.

4. Cột chỉ tiêu [11]: Khai tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh.

5. Cột chỉ tiêu [12]: Số thuế phải nộp cho từng tỉnh được xác định bằng số thuế phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh./.

 

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Nếu bạn muốn tải về Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?