Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số: 01-1/TAIN Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện
Mẫu số: 01-1/TAIN(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ TÀI NGUYÊN PHẢI NỘP
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN
(Kèm theo tờ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng.… năm .…/Năm ……
[02] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………….
[03] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên nhà máy thủy điện theo từng tỉnh |
Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh |
Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện |
Tỷ lệ phân bổ (%) |
Số thuế phải nộp cho từng tỉnh |
|
|
Xã/ phường/ đặc khu |
Tỉnh |
|||||||
|
[04] |
[05] |
[06] |
[07] |
[08] |
[09] |
[10] |
[11] |
[12]=[11] x[10] |
|
1 |
Nhà máy <Tên nhà máy> |
[10a] |
||||||
|
1.1 |
Nơi có văn phòng điều hành nhà máy |
|||||||
|
1.2 |
Nơi có lòng hồ thủy điên (khác nơi có văn phòng điều hành nhà máy) |
|||||||
|
… |
… |
|||||||
|
2 |
Nhà máy <Tên nhà máy> |
[10b] |
||||||
|
… |
Nơi có văn phòng điều hành nhà máy |
|||||||
|
… |
Nơi có lòng hồ thủy điện (khác nơi có văn phòng điều hành nhà máy) |
|||||||
|
… |
… |
|||||||
|
Cộng ([13]=∑[10]; [14]=∑[12]) |
[13] |
[14] |
||||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ Họ và tên: …………………………………………. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ……………………………………………………. |
…, ngày……. tháng……. năm……. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Ghi chú:
1. Tại cột chỉ tiêu [07], [08]: Khai tên xã/phường/đặc khu, tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nơi có lòng hồ thủy điện. Trường hợp lòng hồ thủy điện của một nhà máy thủy điện trên nhiều xã/phường/đặc khu do cùng một cơ quan thuế quản lý thì chọn 1 xã/phường/đặc khu trong các xã/phường/đặc khu nơi có nhà máy để kê khai vào chỉ tiêu này.
2. Tại cột chỉ tiêu [09]: Chỉ khai cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.
3. Cột chỉ tiêu [10]: Khai số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện để kê khai vào chỉ tiêu [10a], [10b], các ô còn lại để trống, người nộp thuế phải xác định số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện.
4. Cột chỉ tiêu [11]: Khai tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh.
5. Cột chỉ tiêu [12]: Số thuế phải nộp cho từng tỉnh được xác định bằng số thuế phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh./.
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.