---
title: Mẫu phương án hoạt động cung ứng dịch vụ tiền di động
date: 2026-04-11T08:35:01Z
modified: 2026-04-11T08:35:02Z
permalink: "https://vnlawfirm.vn/bieu-mau/mau-phuong-an-hoat-dong-cung-ung-dich-vu-tien-di-dong/"
type: bieu_mau
status: publish
excerpt: ""
wpid: 157714
author: VN LAW FIRM
timestamp: 2026-04-11T08:35:02Z
tags: []
---

## 1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu phương án hoạt động cung ứng dịch vụ tiền di động

**Phụ lục II**

_(Kèm theo Nghị định số 368/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)_

**PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG**



| **STT** | **Nội dung** | **Tiêu chí cụ thể** |
| --- | --- | --- |
| 1 | Giới thiệu chung về tổ chức, đơn vị được phân công triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động | – Cơ cấu tổ chức của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; đơn vị được phân công triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động. – Nhân sự chủ chốt, cán bộ kỹ thuật. – Các nội dung liên quan khác (nếu có) |
| 2 | Các quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ | – Phạm vi cung ứng. – Đối tượng khách hàng. – Sơ đồ và diễn giải các bước mở tài khoản Tiền di động (trong đó có quy trình về mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử), định danh tài khoản Tiền di động đảm bảo đáp ứng về đối tượng khách hàng sử dụng tài khoản Tiền di động, đảm bảo một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động. – Có phương án để phát hiện, cảnh báo, xử lý đối với trường hợp 1 khách hàng sử dụng nhiều loại giấy tờ tùy thân khác nhau để đăng ký nhiều tài khoản Tiền di động (ví dụ rà soát định kỳ thông tin khách hàng có trùng họ tên, ngày tháng năm sinh để đánh giá, xử lý yêu cầu khách hàng tuân thủ quy định dịch vụ…). – Có phương án phát hiện, cảnh báo, xử lý đối với trường hợp một khách hàng sử dụng nhiều hơn 01 số thuê bao viễn thông tại tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và tiếp tục đăng ký sử dụng nhiều hơn 01 tài khoản Tiền di động tương ứng với từng số thuê bao viễn thông mà khách hàng đang sử dụng. – Sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ dịch vụ Tiền di động. – Quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan. – Phương án cụ thể để quản lý tách bạch tài khoản Tiền di động với tài khoản của SIM di động. |
| 3 | Cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ Tiền di động | – Việc mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ Tiền di động – Việc duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động. – Mục đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động. |
| 4 | Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ | – Xây dựng quy định nội bộ về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung bao gồm: Mục đích, yêu cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan. |
| 5 | Quy trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật | – Quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong hoạt động ngân hàng điện tử. – Quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. – Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng trong quá trình cung ứng dịch vụ Tiền di động. – Xây dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể. – Quy định về phương án đảm bảo an ninh thông tin đối với cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin của hệ thống, dịch vụ. |
| 6 | Quy trình lựa chọn, quản lý điểm kinh doanh | – Tiêu chí lựa chọn điểm kinh doanh. Lựa chọn điểm kinh doanh đảm bảo số lượng điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chiếm tối thiểu 50% so với tổng số lượng điểm kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động. – Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng các tiêu chí cụ thể đánh giá năng lực (tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự) của các điểm kinh doanh làm cơ sở cho việc xác định hạn mức giao dịch ngày, hạn mức giao dịch tháng của từng điểm kinh doanh. – Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có cơ chế kiểm soát và chịu trách nhiệm toàn diện đối với mọi hoạt động và rủi ro phát sinh tại các điểm kinh doanh. – Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải áp dụng biện pháp, hình thức công nghệ tại các điểm kinh doanh để nhận biết và xác thực chính xác khách hàng khi khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Tiền di động tại điểm kinh doanh, không để xảy ra tình trạng mở tài khoản Tiền di động vi phạm pháp luật. – Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng cơ chế kiểm soát các giao dịch tiền mặt (nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động, rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động) phát sinh tại các điểm kinh doanh đảm bảo nhận biết và kiểm soát được chính xác số tiền đã nhận của khách hàng; đối soát với tổng số dư tài khoản Tiền di động của khách hàng; đảm bảo số tiền các điểm kinh doanh đã nhận của khách hàng phải được nạp tương ứng theo tỷ lệ 1:1 vào tài khoản Tiền di động của khách hàng. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải chịu trách nhiệm trong trường hợp xảy ra mất tiền trong tài khoản Tiền di động của khách hàng (trừ các trường hợp lỗi phát sinh từ phía khách hàng) hoặc số tiền được ghi có vào tài khoản Tiền di động không tương ứng theo tỷ lệ 1:1 với số tiền khách hàng đã nạp vào tài khoản. – Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải xây dựng cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, yêu cầu về nâng cao, đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự tại các điểm kinh doanh. – Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động yêu cầu các điểm kinh doanh gửi báo cáo định kỳ và báo cáo ngay các giao dịch bất thường, đáng ngờ cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động. – Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng cơ chế đảm bảo an toàn thanh toán của các điểm kinh doanh; xây dựng quy trình xử lý giao dịch giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các điểm kinh doanh đối với từng nghiệp vụ; quy trình đối soát, thanh, quyết toán; quy trình xử lý tra soát, khiếu nại, tranh chấp của khách hàng đối với giao dịch phát sinh tại các điểm kinh doanh. |
| 7 | Các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt | – Các nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. – Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. – Thiết lập cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ) về các tài khoản Tiền di động có dấu hiệu liên quan đến hoạt động phạm tội, có hành vi vi phạm pháp luật, các giao dịch bất thường, đáng ngờ (thông tin cung cấp bao gồm toàn bộ thông tin lưu trữ về tài khoản Tiền di động); xây dựng cơ chế tạm khóa, đóng băng các tài khoản Tiền di động vi phạm ngay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật. |
| 8 | Quy trình về quản lý đơn vị chấp nhận thanh toán | – Lựa chọn, ký kết Hợp đồng hoặc thỏa thuận với đơn vị chấp nhận thanh toán đảm bảo đơn vị chấp nhận thanh toán kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. – Giám sát, kiểm tra đối với các đơn vị chấp nhận thanh toán trong quá trình thực hiện Hợp đồng. – Thủ tục nhận biết, xác minh đơn vị chấp nhận thanh toán, phân loại theo mức độ rủi ro. – Hợp đồng với đơn vị chấp nhận thanh toán về việc trở thành đơn vị chấp nhận thanh toán. – Hợp đồng với các bên liên quan để phát triển đơn vị chấp nhận thanh toán. |
| 9 | Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp | – Quy định về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng, trong đó thể hiện rõ: Các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng dẫn khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và khi phải phối hợp với các đơn vị liên quan. – Quy trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại. |
| 10 | Công cụ quản lý nhà nước | – Nội dung về cung cấp công cụ để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có thể truy cập hệ thống để giám sát theo thời gian thực tổng số dư của các tài khoản Tiền di động và số tiền trên các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động. – Nội dung về cung cấp công cụ cho Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động. |









## 2. Tải về biểu mẫu: Mẫu phương án hoạt động cung ứng dịch vụ tiền di động

Nếu bạn muốn tải về **Mẫu phương án hoạt động cung ứng dịch vụ tiền di động**, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của [VN Law Firm](/) hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word