Mẫu Thông báo đồng ý rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 09) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.
1. Nội dung biểu mẫu: Thông báo đồng ý rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
Mẫu số 09. Thông báo đồng ý rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………/ (2) |
….., ngày… tháng… năm …. |
|
Kính gửi: |
……………………….. (3) ……………………….. ……………………….. (4) ……………………….. |
Căn cứ Nghị định số…./2025/NĐ-CP ngày… tháng…năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm;
Xét đề nghị của …… (3) ….. về việc rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm và hồ sơ kèm theo, …… (1) ….. có ý kiến như sau:
1. Đồng ý với đề nghị rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm của …… (3) ….., địa chỉ doanh nghiệp , mã số doanh nghiệp: ……….., mã số giấy phép (nếu có) do/để thực hiện …… (5) …..
2. …… (3) …., Ngân hàng …… (4) ….. có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ việc làm.
|
Nơi nhận: |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Tên Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(3) Tên doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm đề nghị rút tiền ký quỹ.
(4) Tên ngân hàng nhận ký quỹ.
(5) Ghi lý do rút tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
2. Căn cứ pháp lý
– Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

3. Tải về biểu mẫu: Thông báo đồng ý rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
Nếu bạn muốn tải về Thông báo đồng ý rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau đây:
– Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, dịch vụ việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
– Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
– Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động.
– Chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp;
– Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản;
– Không duy trì đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP;
– Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép;
– Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên hoặc cố tình không chấp hành quyết định xử phạt;
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động 2019.