Mẫu Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế

Đăng bởi Thắng Hi
| Ngày: 11/07/2026
|
4.8/5 - (956 bình chọn)

Mẫu Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế (Mẫu số 07B) ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán.

1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế

Mẫu số 07B

ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TY VÀ GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN. MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ ĐỢT CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số …… /GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày …… tháng …… năm ……)

Bản công bố thông tin và các phụ lục sẽ được cung cấp tại: ……. từ ngày: ……

Thông tin người liên hệ của tổ chức tài chính quốc tế tại Việt Nam:

Họ tên: ………………..

Chức vụ: ………………

Số điện thoại: ……………..

(trang bìa)

(trang bìa)

TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

Tên trái phiếu:

Loại trái phiếu:

Mệnh giá trái phiếu:

Tổng số lượng trái phiếu đăng ký chào bán:

Tổng giá trị trái phiếu đăng ký chào bán theo mệnh giá:

Lãi suất hoặc nguyên tắc xác định lãi suất trái phiếu:

Kỳ hạn trái phiếu:

THÔNG TIN CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

(trường hợp có các tổ chức có liên quan nêu tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax)

(trang bìa)

MỤC LỤC

Trang

I. Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản công bố thông tin

II. Các nhân tố rủi ro

III. Các khái niệm

IV. Tình hình và đặc điểm của tổ chức phát hành

V. Thông tin về đợt chào bán

VI. Mục đích chào bán

VII. Kế hoạch sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán

VIII. Các đối tác liên quan tới đợt chào bán

IX. Các thông tin quan trọng khác có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư

X. Ngày, tháng, chữ ký, đóng dấu của người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản công bố thông tin

XI. Phụ lục

NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

1. Tổ chức phát hành

Ông/Bà: ……………………… Chức vụ: …………………………………..

Ông/Bà: ……………………… Chức vụ: …………………………………..

Ông/Bà: ……………………… Chức vụ: …………………………………..

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là chính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những thông tin và số liệu này. Trong phạm vi trách nhiệm và thông tin được biết, chúng tôi đảm bảo không có thông tin hoặc số liệu sai sót mà có thể gây ảnh hưởng đối với các thông tin trong Bản công bố thông tin.

2. Tổ chức khác có liên quan đến việc lập bản công bố thông tin (nếu có)

(Trường hợp có các tổ chức khác có liên quan đến đợt chào bán, nêu thông tin người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản công bố thông tin này. Trường hợp được ủy quyền, nêu thông tin về văn bản ủy quyền…)

II. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

1. Rủi ro về kinh tế

2. Rủi ro về luật pháp

3. Rủi ro đặc thù

4. Rủi ro về đợt chào bán (việc chào bán, dự án sử dụng số vốn thu được từ đợt chào bán)

5. Rủi ro khác (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh…)

III. CÁC KHÁI NIỆM

(Những từ, nhóm từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành, kỹ thuật; những từ, nhóm từ khó hiểu có thể gây hiểu lầm trong bản công bố thông tin cần phải được giải thích)

IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1. Thông tin chung về tổ chức phát hành

2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của tổ chức phát hành

3. Hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính

(Tổ chức phát hành nêu các nội dung để làm rõ về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính căn cứ theo đặc điểm ngành hoạt động)

4. Tình hình thanh toán gốc và lãi trái phiếu đã phát hành tại Việt Nam trong 03 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán và đến thời điểm hiện tại (nếu có)

5. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành đối với các trái phiếu đã phát hành tại Việt Nam trong 03 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán và đến thời điểm hiện tại (nếu có)

V. THÔNG TIN VỀ ĐỢT CHÀO BÁN

1. Tên trái phiếu

2. Loại trái phiếu

3. Mệnh giá trái phiếu

4. Số lượng trái phiếu đăng ký chào bán

5. Tổng giá trị trái phiếu đăng ký chào bán (theo mệnh giá)

6. Kỳ hạn trái phiếu

7. Lãi suất hoặc nguyên tắc xác định lãi suất

8. Kỳ trả lãi, trả gốc

9. Giá chào bán: … đồng/trái phiếu

10. Thứ tự ưu tiên thanh toán trái phiếu

11. Quyền của người sở hữu trái phiếu

– Quyền cơ bản của người sở hữu trái phiếu;

– Trường hợp thay đổi quyền của người sở hữu trái phiếu.

12. Đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có)

13. Việc mua lại trái phiếu trước hạn

14. Phương thức phân phối

– Trường hợp phân phối thông qua bảo lãnh phát hành: nêu tên tổ chức bảo lãnh phát hành, phương thức bảo lãnh, tên từng tổ chức bảo lãnh phát hành kèm số lượng trái phiếu bảo lãnh (trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành), các điều khoản trong hợp đồng cho phép tổ chức bảo lãnh phát hành rút cam kết sau khi đợt chào bán bắt đầu (nếu có), các điều khoản quan trọng khác. Trường hợp đợt chào bán không có bảo lãnh phát hành thì phải nêu rõ;

– Trường hợp phân phối thông qua đại lý phân phối: nêu tên, trách nhiệm của từng đại lý tham gia phân phối trái phiếu;

– Trường hợp chào bán cho trên 100 nhà đầu tư xác định, nêu phương thức phân phối.

15. Đăng ký mua trái phiếu

– Số lượng trái phiếu đăng ký mua tối thiểu, thời hạn, phương thức xử lý trong trường hợp số lượng trái phiếu đăng ký mua không đạt mức tối thiểu (nếu có);

– Phương thức đăng ký và thanh toán tiền mua trái phiếu.

16. Lịch trình dự kiến phân phối trái phiếu

Lịch trình dự kiến, trong đó nêu thời hạn công bố thông tin về đợt chào bán (trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán), thời hạn đăng ký mua cho nhà đầu tư (tối thiểu 20 ngày), thời hạn nộp tiền mua trái phiếu, thời gian chuyển giao trái phiếu cho nhà đầu tư.

17. Tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu

– Số tài khoản (không trùng với tài khoản thanh toán của Tổ chức phát hành);

– Tên ngân hàng nơi mở tài khoản (không phải là người có liên quan của Tổ chức phát hành, trường hợp Tổ chức phát hành là ngân hàng thương mại thì phải lựa chọn một ngân hàng thương mại khác/chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

18. Các loại thuế có liên quan (thuế thu nhập và các thuế khác liên quan đến trái phiếu chào bán)

19. Thông tin về các cam kết

– Cam kết thực hiện nghĩa vụ của Tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;

– Cam kết niêm yết trái phiếu sau khi kết thúc đợt chào bán (nêu kế hoạch cụ thể, đảm bảo tuân thủ quy định việc Tổ chức phát hành phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu ra công chúng);

– Cam kết khác liên quan đến đợt chào bán (nếu có).

VI. MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN

1. Mục đích chào bán

2. Thông tin về dự án tại Việt Nam sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán (trường hợp huy động vốn để thực hiện các dự án tại Việt Nam)

– Cơ sở pháp lý để triển khai dự án.

– Tình hình thu xếp vốn và triển khai dự án đến thời điểm hiện tại.

3. Thông tin về doanh nghiệp được đầu tư, tài trợ vốn (trường hợp huy động vốn để đầu tư góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu, cho vay lại các doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại Việt Nam)

Thông tin về doanh nghiệp và mối quan hệ giữa doanh nghiệp được đầu tư, tài trợ vốn với Tổ chức phát hành và người có liên quan của Tổ chức phát hành.

VII. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VÀ TRẢ NỢ VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN

– Tổng số tiền dự kiến thu được phân bổ theo từng mục đích sử dụng. Trường hợp số tiền thu được không đủ để sử dụng cho toàn bộ mục đích dự kiến, nêu thứ tự mục đích ưu tiên, số tiền và nguồn tài trợ khác (nếu có);

– Kế hoạch trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán (nêu kế hoạch trả nợ gốc và lãi bao gồm thời gian, nguồn trả nợ…).

VIII. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN

– Nêu tên, địa chỉ trụ sở chính của các đối tác liên quan đến đợt chào bán (nếu có):

– Ý kiến của các chuyên gia về đợt chào bán (nếu có) (nêu kinh nghiệm của chuyên gia trong lĩnh vực liên quan).

IX. CÁC THÔNG TIN QUAN TRỌNG KHÁC CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (nếu có)

X. NGÀY THÁNG, CHỮ KÝ, ĐÓNG DẤU CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

XI. PHỤ LỤC

1. Phụ lục I: Quyết định của cấp có thẩm quyền tổ chức phát hành thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán

2. Phụ lục II: Văn bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác

3. Phụ lục III: Văn bản cam kết niêm yết trái phiếu sau khi kết thúc đợt chào bán

4. Các phụ lục khác (nếu có).

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế

Nếu bạn muốn tải về Mẫu Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?