Mẫu Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán (đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân) (Mẫu số 05) ban hành kèm Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán (đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……., ngày … tháng … năm …… |
BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM CỦA THẨM PHÁN
(Đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại,
xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)
Họ và tên: ……………………………………………………….. Nam (Nữ): …………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………Dân tộc: ……………
Quê quán: …………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………..
Trình độ đào tạo: (Ghi rõ ngành học, loại hình đào tạo) …………………………………
Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………..
Trình độ lý luận chính trị: ………………………………………………………………..
Đào tạo, bồi dưỡng khác: ………………………………………………………………….
Chức danh: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc …………………………………………….
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: ………………………………………………………
Quyết định bổ nhiệm (nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân số: ……./QĐ- ngày ……
Tôi xin kiểm điểm quá trình công tác trong nhiệm kỳ về các mặt sau đây:
I. Phẩm chất chính trị của Thẩm phán Tòa án nhân dân
(Kiểm điểm về lập trường tư tưởng; việc chấp hành, đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, Điều lệ, quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước của bản thân và gia đình Thẩm phán Tòa án nhân dân)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. Đạo đức, lối sống của Thẩm phán Tòa án nhân dân
(Kiểm điểm về phẩm chất đạo đức, tác phong, đoàn kết nội bộ, uy tín cá nhân của người Thẩm phán Tòa án nhân dân; thực hiện nghiêm chỉnh quy định những điều Đảng viên (và Thẩm phán Tòa án nhân dân) không được làm; hoàn thành nghĩa vụ của cán bộ, công chức; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng tiêu cực trong Tòa án và trong công việc được giao)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
III. Công tác chuyên môn
1. Số lượng án đã xét xử, công việc giải quyết trong nhiệm kỳ
1.1. Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực:
|
a1) Chủ tọa xét xử: |
Tổng số: ……………………… vụ, việc. Trong đó: – Hình sự: ……………………… vụ, việc; – Dân sự: …………………….… vụ, việc; – Kinh doanh thương mại: …… vụ, việc; – Hành chính: …..……………… vụ, việc; – Lao động: ………..…………… vụ, việc; – Hôn nhân và gia đình ……….. vụ, việc. |
a2) Tham gia Hội đồng xét xử phúc thẩm hoặc giám đốc thẩm:
Tổng số ………… vụ, việc.
b) Số vụ án bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hủy
Tổng số: …………….. vụ, việc.
Trong đó: Hình sự:………………………..………..… Dân sự: …….…………………..
Kinh doanh thương mại: ………………………… Hành chính: …………………………..
Lao động: ……………………………….……. Hôn nhân và Gia đình ………………….
(Đối với các vụ án bị hủy cần giải trình cụ thể từng vụ án theo các nội dung như sau: Tên vụ án; tóm tắt nội dung vụ án; quyết định của từng cấp xét xử; lý do bị hủy; tự xác định tính chất, mức độ sai lầm của bản thân, của Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án đó; kết quả giải quyết vụ án tại thời điểm làm kiểm điểm).
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
c) Số vụ án bị sửa nghiêm trọng
(Từ có tội sang không có tội và ngược lại; từ tội danh này sang tội danh khác; từ hình phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ sang tù giam và ngược lại;… Các vụ án dân sự từ chấp nhận yêu cầu thành không chấp nhận yêu cầu và ngược lại … Thực hiện giải trình như đối với các vụ án bị hủy đã nêu ở trên)
Tổng số: ……….. vụ, việc.
Trong đó: Hình sự:………………………..………..… Dân sự: …….……………………
Kinh doanh thương mại: ………………………… Hành chính: …………………………..
Lao động: ………………………………….……. Hôn nhân và Gia đình ……………….
d) Số bị cáo cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ, phạt tiền không đúng quy định:
………………………………………………………………………………………………
đ) Số vụ, việc giải quyết để quá hạn (lý do): ……………………………………………..
1.2. Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao (trừ Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao).
a) Kiểm điểm như mục 1.1 (nếu có);
b) Số lượng công việc được phân công theo chức năng, nhiệm vụ (số lượng đơn, văn bản yêu cầu, kiến nghị được phân công thẩm định, giải quyết…);
c) Số lượng công việc đã hoàn thành (số lượng đơn, văn bản yêu cầu, kiến nghị đã thẩm định, giải quyết trả lời đơn, đề xuất kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; đề xuất trả lời khiếu nại; đề xuất phát triển án lệ; đề xuất rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ, việc…);
d) Số lượng công việc được phân công chưa hoàn thành, lý do.
2. Đánh giá kết quả, chất lượng công tác chuyên môn nghiệp vụ (đánh giá về số lượng, chất lượng và tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
IV. Các công tác khác
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
V. Khen thưởng (Ghi rõ hình thức được khen thưởng, cấp quyết định)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
VI. Kỷ luật (Ghi rõ hình thức, lý do bị kỷ luật và cấp quyết định kỷ luật; thời điểm và kèm theo quyết định kỷ luật; tình trạng chấp hành kỷ luật (đã được xóa hay chưa).
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
VII. Khiếu nại, tố cáo (Ghi rõ nội dung khiếu nại, tố cáo, kết quả giải quyết)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
VIII. Các nội dung khác
Ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác; Việc thực hiện quy chế, quy định của Tòa án nhân dân; Việc chấp hành các quyết định phân công của tổ chức, thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp trên; Chấp hành giờ giấc làm việc; Tính trung thực trong công tác; Tinh thần tự học tập nâng cao trình độ; Tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân; Thực hiện Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán; Quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân…
IX. Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 05 năm gần nhất
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Trên đây là kiểm điểm về quá trình công tác trong thời gian qua, kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
NGƯỜI KIỂM ĐIỂM |
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán (đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán (đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân), bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.