Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 03) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ……… | ….., ngày… tháng… năm …. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính gửi: (1)
1. Tên doanh nghiệp (2):
– Viết bằng tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………..
– Viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………………….
– Viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………………………………..
2. Mã số doanh nghiệp (3): ………………………………………………………………………………
3. Trụ sở:
– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: ……………………………………………………………..
– Địa chỉ trụ sở chính hoạt động dịch vụ việc làm: …………………………………………………
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu (nếu có) (4): ……………………………………………………….
– Điện thoại: ………………. Email: …………………….. Website …………………………………
4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
– Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………
– Ngày, tháng, năm sinh: ……../……./……….. Giới tính: ………………………………………….
– Trình độ/kinh nghiệm …………………………………………………………………………………….
– Chức danh/chức vụ: ……………………………………………………………………………………..
– Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: …………………………………. Thư điện tử: ………………………………………….
5. Hồ sơ kèm theo gồm: ………………………………………………………………………………….
6. Cách thức đăng ký nhận kết quả:
– Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia | |
– Trực tiếp về cơ quan tiếp nhận tại Trung tâm hành chính công | |
– Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Thông tin nhận kết quả: …………………………………………………………………………………..
Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị.
Nơi nhận: | ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP |
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
(2), (3) Tên, Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(4) Ghi cụ thể số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Căn cứ pháp lý
– Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm:
– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;
– 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;
– 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm này.
– 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm này.