Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản đang ngày càng tinh vi, gây thiệt hại nặng nề cho nạn nhân. Để cơ quan điều tra có đủ căn cứ khởi tố vụ án và tiến hành xác minh, lá đơn tố cáo ban đầu đóng vai trò quyết định. Bài viết này cung cấp Mẫu Đơn tố cáo lừa đảo mới nhất (file Word), chuẩn hóa theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, giúp bạn trình bày sự việc mạch lạc và gửi đến đúng cơ quan thẩm quyền.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Đơn tố cáo lừa đảo mới nhất 2026 (chuẩn quy định)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
……, ngày …….. tháng …….. năm ……..
ĐƠN TỐ CÁO
(V/v: Hành vi có dấu hiệu tội phạm Lạm dụng tín nhiệm/Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ………………………………)
Kính gửi: | – Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an …………. – Viện kiểm sát nhân dân Khu vực ….. |
1. THÔNG TIN NGƯỜI TỐ CÁO (BỊ HẠI)
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………………….
Sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………….
Căn cước/Căn cước công dân số: ……………………………………………………
Ngày cấp: …../…../……….
Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………………….
2. THÔNG TIN NGƯỜI BỊ TỐ CÁO
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………………….
Sinh năm (nếu biết): ………………………………………………………………………………………..
Căn cước công dân số (nếu biết): ……………………………………………………………………..
Nơi cư trú/Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….
3. NỘI DUNG TỐ CÁO VÀ HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
Vào ngày …../…../………., tôi và ông/bà …………………………………. có thực hiện giao dịch giao nhận tài sản/tiền bạc. Cụ thể diễn biến sự việc như sau:
– Bối cảnh giao dịch: [Trình bày rõ bản chất của việc giao tiền/tài sản. Ví dụ: Sự việc bắt nguồn từ việc tôi cho ông/bà A mượn số tiền là X đồng. Đây là giao dịch dân sự cho vay/mượn tài sản đơn thuần, giữa tôi và ông/bà A hoàn toàn không có bất kỳ thỏa thuận hợp tác kinh doanh hay hùn vốn đầu tư nào…]
– Quá trình chuyển giao tài sản: Tôi đã chuyển cho ông/bà ………………………. số tiền/tài sản là: ………………………………….. (Bằng chữ: …………………………………………………………………………). Hình thức chuyển: [Chuyển khoản qua số tài khoản…/Đưa tiền mặt tại… có người làm chứng/có giấy biên nhận…].
– Hành vi gian dối/Chiếm đoạt: Theo thỏa thuận, đến ngày …../…../………. ông/bà ………………………. phải có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền/tài sản trên cho tôi. Tuy nhiên, đến hạn trả, đối tượng đã có hành vi [chọn hành vi phù hợp: dùng thủ đoạn gian dối để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ / cắt đứt hoàn toàn liên lạc / bỏ trốn khỏi nơi cư trú / phủ nhận việc vay mượn và tự ý bịa đặt rằng đây là tiền hợp tác kinh doanh để không trả…].
Đến nay, dù tôi đã nhiều lần liên hệ, yêu cầu trả lại tài sản nhưng ông/bà ………………………. vẫn cố tình chiếm giữ trái phép số tiền trên của tôi.
4. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Từ những sự việc trên, tôi nhận thấy hành vi của ông/bà …………………………………. có dấu hiệu cấu thành tội [Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) / Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175)] theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Hành vi này đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của tôi, gây thiệt hại nghiêm trọng về mặt kinh tế.
5. YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan tiến hành:
1. Tiếp nhận đơn tố giác tội phạm, tiến hành xác minh, điều tra làm rõ hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự của ông/bà ………………………………….
2. Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can đối với ông/bà …………………………………. để xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
3. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết (như phong tỏa tài khoản ngân hàng, cấm xuất cảnh, cấm tẩu tán tài sản…) để đảm bảo cho việc thi hành án.
4. Buộc ông/bà …………………………………. phải hoàn trả toàn bộ số tiền/tài sản là …………………………………. đã chiếm đoạt của tôi.
Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong đơn là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu có gì sai trái, tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.
Kính mong Quý Cơ quan Cảnh sát điều tra nhanh chóng xem xét, giải quyết. Tôi xin trân trọng cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ KÈM THEO:
1. Bản sao CCCD của người tố cáo.
2. Sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện giao dịch chuyển tiền / Giấy biên nhận mượn tiền.
3. Vi bằng các tin nhắn, cuộc gọi, email trao đổi (đòi tiền, xác nhận nợ, hoặc các tin nhắn đối tượng thể hiện hành vi gian dối).
4. Các tài liệu, chứng cứ khác: ………………………………………………………………………………..
NGƯỜI TỐ CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ) |
2. Căn cứ pháp lý

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Đơn tố cáo lừa đảo mới nhất 2026 (chuẩn quy định)
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Đơn tố cáo lừa đảo mới nhất 2026 (chuẩn quy định), bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
Tải file Word (.docx)4. Đơn tố cáo lừa đảo là gì?
Đơn tố cáo lừa đảo là văn bản mà cá nhân hoặc tổ chức sử dụng để báo cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến cơ quan có thẩm quyền, nhằm yêu cầu điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật. Hành vi lừa đảo có thể xảy ra dưới nhiều hình thức khác nhau, như giả mạo nhân viên ngân hàng, công an, hoặc các thủ đoạn tinh vi khác.
Một số lưu ý khi viết đơn tố cáo lừa đảo:
– Thông tin cá nhân: Cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người tố cáo để cơ quan có thẩm quyền có thể liên hệ và yêu cầu thêm thông tin nếu cần.
– Mô tả sự việc: Cần mô tả chi tiết về hành vi lừa đảo, bao gồm thời gian, địa điểm, phương thức lừa đảo, và thông tin về người hoặc tổ chức thực hiện hành vi lừa đảo. Cung cấp càng nhiều chi tiết càng tốt để hỗ trợ cơ quan chức năng trong việc điều tra.
– Chứng cứ kèm theo: Cung cấp các chứng cứ liên quan đến hành vi lừa đảo, như biên lai giao dịch, tin nhắn, email, hoặc bất kỳ tài liệu nào có thể chứng minh hành vi lừa đảo.
– Đảm bảo tính chính xác: Thông tin trong đơn tố cáo phải chính xác và trung thực. Việc cung cấp thông tin sai sự thật có thể dẫn đến hậu quả pháp lý cho người tố cáo.
– Nơi gửi đơn tố cáo: Đơn tố cáo có thể gửi đến các cơ quan điều tra, viện kiểm sát, hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác tại nơi cư trú của người bị tố cáo hoặc nơi xảy ra hành vi lừa đảo.
– Thời hạn giải quyết: Theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra và ra quyết định trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn tố cáo. Nếu vụ việc phức tạp, thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 2 tháng.