Việc kê khai thu nhập cũng là một nghĩa vụ quan trọng trong việc chứng minh thu nhập, đóng thuế,… Vậy mẫu kê khai thu nhập hiện nay ra sao? Cùng LawFirm.Vn tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130
A. MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP… (1)
(Ngày……. tháng…… năm……)(2)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Người kê khai tài sản, thu nhập
– Họ và tên:………………………….. Ngày tháng năm sinh:…………………………………………..
– Chức vụ/chức danh công tác:…………………………………………………………………………..
– Cơ quan/đơn vị công tác:………………………………………………………………………………..
– Nơi thường trú:……………………………………………………………………………………………..
– Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân (3):……………………… ngày cấp…………… nơi cấp………………….
2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập
– Họ và tên:…………………………. Ngày tháng năm sinh:……………………………………………
– Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………………………..
– Nơi làm việc (4):……………………………………………………………………………………………..
– Nơi thường trú:……………………………………………………………………………………………..
– Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân:…………………………. ngày cấp……….. nơi cấp……………….
3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)
3.1. Con thứ nhất:
– Họ và tên:…………………………. Ngày tháng năm sinh:……………………………………………
– Nơi thường trú:……………………………………………………………………………………………..
– Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân:…………………………… ngày cấp……….. nơi cấp…………….
3.2. Con thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như con thứ nhất.
II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN (5)
1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất (6):
1.1. Đất ở (7):
1.1.1. Thửa thứ nhất:
– Địa chỉ (8):
– Diện tích (9):…………………………………………………………………………………………………..
– Giá trị (10):
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng (11):………………………………………………………………….
– Thông tin khác (nếu có) (12):………………………………………………………………………………
1.1.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
1.2. Các loại đất khác (13):
1.2.1. Thửa thứ nhất:
– Loại đất:………………………………….. Địa chỉ:……………………………………………………….
– Diện tích:
– Giá trị (10):
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng:……………………………………………………………………..
– Thông tin khác (nếu có):………………………………………………………………………………….
1.2.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
2. Nhà ở, công trình xây dựng:
2.1. Nhà ở:
2.1.1. Nhà thứ nhất:………………………………………………………………………………………….
– Địa chỉ:
– Loại nhà (14):………………………………………………………………………………………………….
– Diện tích sử dụng (15):……………………………………………………………………………………..
– Giá trị (10):
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu:……………………………………………………………………….
– Thông tin khác (nếu có):………………………………………………………………………………….
2.1.2. Nhà thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.
2.2. Công trình xây dựng khác (16):
2.2.1. Công trình thứ nhất:
– Tên công trình:………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………
– Loại công trình:……………………….. Cấp công trình:………………………………………………
– Diện tích:
– Giá trị (10):
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu:……………………………………………………………………….
– Thông tin khác (nếu có):………………………………………………………………………………….
2.2.2. Công trình thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.
3. Tài sản khác gắn liền với đất (17):
3.1. Cây lâu năm (18):
– Loại cây:…………………… Số lượng:………………. Giá trị (10):……………………………………
– Loại cây:…………………… Số lượng:………………. Giá trị (10):……………………………………
3.2. Rừng sản xuất (19):
– Loại rừng:…………………. Diện tích:………………. Giá trị (10):……………………………………..
– Loại rừng:…………………. Diện tích:………………. Giá trị (10):……………………………………..
3.3. Vật kiến trúc khác gắn liền với đất:
– Tên gọi:…………………….. Số lượng:………………. Giá trị (10):……………………………………
– Tên gọi:…………………….. Số lượng:………………. Giá trị (10):……………………………………
4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (20).
5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên (21).
6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):
6.1. Cổ phiếu:
– Tên cổ phiếu:…………………. Số lượng:……………….. Giá trị:…………………………………..
– Tên cổ phiếu:…………………. Số lượng:……………….. Giá trị:…………………………………..
6.2. Trái phiếu:
– Tên trái phiếu:………………… Số lượng:……………….. Giá trị:…………………………………..
– Tên trái phiếu:………………… Số lượng:……………….. Giá trị:…………………………………..
6.3. Vốn góp (22):
– Hình thức góp vốn:……………………. Giá trị:…………………………………………………………
– Hình thức góp vốn:……………………. Giá trị:…………………………………………………………
6.4. Các loại giấy tờ có giá khác (23):
– Tên giấy tờ có giá:……………………… Giá trị:……………………………………………………….
– Tên giấy tờ có giá:……………………… Giá trị:……………………………………………………….
7. Tài sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm:
7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy…) (24):
– Tên tài sản:……………………. Số đăng ký:…………………. Giá trị:………………………………
– Tên tài sản:……………………. Số đăng ký:…………………. Giá trị:………………………………
7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, các loại tài sản khác) (25):
– Tên tài sản:…………… Năm bắt đầu sở hữu:……………….. Giá trị:……………………………..
– Tên tài sản:…………… Năm bắt đầu sở hữu:……………….. Giá trị:……………………………..
8. Tài sản ở nước ngoài (26).
9. Tài khoản ở nước ngoài (27):
– Tên chủ tài khoản:………………….., số tài khoản:…………………………………………………..
– Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức nơi mở tài khoản:……………………………..
10. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai (28):
– Tổng thu nhập của người kê khai:……………………………………………………………………..
– Tổng thu nhập của vợ (hoặc chồng):………………………………………………………………….
– Tổng thu nhập của con chưa thành niên:……………………………………………………………..
– Tổng các khoản thu nhập chung:……………………………………………………………………….
III. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM (29) (nếu là kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thì không phải kê khai Mục này):………………………………………………………….
|
Loại tài sản, thu nhập |
Tăng (30)/giảm (31) |
Nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập |
|
|
Số lượng tài sản |
Giá trị tài sản, thu nhập |
||
|
1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất 1.1. Đất ở 1.2. Các loại đất khác 2. Nhà ở, công trình xây dựng 2.1. Nhà ở 2.2. Công trình xây dựng khác 3. Tài sản khác gắn liền với đất 3.1. Cây lâu năm, rừng sản xuất 3.2. Vật kiến trúc gắn liền với đất 4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên 5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. 6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại): 6.1. Cổ phiếu 6.2. Trái phiếu 6.3. Vốn góp 6.4. Các loại giấy tờ có giá khác 7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên: 7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy…). 7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, các loại tài sản khác). 8. Tài sản ở nước ngoài. 9. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai (32). |
|||
|
…… ngày……… tháng……… năm…… |
…… ngày…… tháng…… năm…… |
2. Căn cứ pháp lý
– Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130
Nếu bạn muốn tải về Mẫu kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Ai có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm?
Đối tượng có nghĩa vụ kê khai sản sản, thu nhập hằng năm được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 bao gồm:
- Các ngạch công chức và chức danh sau đây:
- Chấp hành viên;
- Điều tra viên;
- Kế toán viên;
- Kiểm lâm viên;
- Kiểm sát viên;
- Kiểm soát viên ngân hàng;
- Kiểm soát viên thị trường;
- Kiểm toán viên;
- Kiểm tra viên của Đảng;
- Kiểm tra viên hải quan;
- Kiểm tra viên thuế;
- Thanh tra viên;
- Thẩm phán.
Bên cạnh đó những người giữ các chức vụ cao như lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác thuộc danh mục được quy định tại Phụ lục III Nghị định 130/2020/NĐ-CP cũng phải thực hiện kê khai tài sản như:
- Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.
- Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy, biên chế.
- Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức phi chính phủ, hội nghề nghiệp.
- Thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp.
- Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
- Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo.
- Quản lý các đối tượng nộp thuế.
- Thu thuế, kiểm soát thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, quản lý và cấp phát ấn chỉ.
- …
Như vậy, hiện nay có rất nhiều đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm. Nhìn chung các đối tượng này điều có vai trò quan trọng trong bộ máy nhà nước hoặc có chức vụ ở các lĩnh vực khác với vị trí lãnh đạo, quản lý. Vì thế, việc kê khai tài sản của các nhóm đối tượng này là điều cần thiết để đảm bảo sự minh bạch, công khai về thu nhập và tránh các vấn đề tiêu cực về tham nhũng, tội phạm kinh tế.