Mẫu Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) ban hành kèm theo Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) theo Thông tư 58
|
ĐƠN VỊ: …………………………………… |
Mẫu số 02-VT |
PHIẾU XUẤT KHO
|
Ngày….tháng …năm….. |
Số: ………….. |
– Họ và tên người nhận hàng:……………Địa chỉ (bộ phận)………………………………..
– Lý do xuất kho:……………………………………………………………………………………….
– Xuất tại kho (ngăn lô):………………. Địa điểm………………………………………………..
|
STT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
|
Yêu cầu |
Thực xuất |
||||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
|
|
|
|
– Tổng số tiền (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………
– Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………………………………………
Ngày … tháng … năm …
|
NGƯỜI NHẬN HÀNG |
THỦ KHO |
KẾ TOÁN TRƯỞNG |
GIÁM ĐỐC |
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ do Bộ Tài chính ban hành

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) theo Thông tư 58
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) theo Thông tư 58, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Nội dung và phương pháp lập phiếu xuất kho
4.1. Nội dung
Phiếu xuất kho được lập để theo dõi vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, tính và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.
4.2. Phương pháp lập
Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng xuất tại một kho.
Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên, đơn vị (bộ phận) của người nhận vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; lý do xuất kho; tên kho, địa điểm xuất kho.
– Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
– Cột 1: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa yêu cầu xuất kho.
– Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
– Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).
– Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế đã xuất kho.
– Dòng “Tổng số tiền (viết bằng chữ)”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.