Mẫu Thẻ Tài sản cố định (Mẫu S23-DN Phụ lục III) ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Thẻ Tài sản cố định (Mẫu S23-DN) theo Thông tư 99
|
Đơn vị: ……………… Địa chỉ: ………..…….. |
Mẫu số S23-DN |
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: …………….
Ngày … tháng…. năm…… lập thẻ…..
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số. ………………. ngày…. tháng…. năm…
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: …………… Số hiệu TSCĐ ……………………
Nước sản xuất (xây dựng) ……………………………….. Năm sản xuất ………………………
Bộ phận quản lý, sử dụng …………………………… Năm đưa vào sử dụng ………………..
Công suất (diện tích thiết kế) …………………………………………………………………………….
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ………….. tháng …………….. năm …………………………….
Lý do đình chỉ ……………………………………………………………………………………………….
|
Số hiệu chứng từ |
Nguyên giá tài sản cố định |
Giá trị hao mòn tài sản cố định |
||||
|
Ngày, tháng, năm |
Diễn giải |
Nguyên giá |
Năm |
Giá trị hao mòn |
Cộng dồn |
|
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
|
Số TT |
Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Giá trị |
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
|
|
|
|
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ……. ngày …. tháng …. năm ……………………………………..
Lý do giảm: …………………………………………………………………………………………………..
|
Người ghi sổ |
Kế toán trưởng |
Ngày….. tháng…. năm …. |
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Mẫu số S23-DN)
1. Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ:
– Biên bản giao nhận TSCĐ;
– Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
– Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ;
– Biên bản thanh lý TSCĐ;
– Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc… Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
1. Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng) ; năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
2. Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận… và giá trị hao mòn đã trích qua các năm.
Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm đó.
Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn TSCĐ.
Cột 3: Ghi giá trị hao mòn TSCĐ của từng năm.
Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ. Đối với những TSCĐ không phải trích khấu hao nhưng phải tính hao mòn (như TSCĐ dùng cho sự nghiệp, phúc lợi,…) thì cũng tính và ghi giá trị hao mòn vào thẻ.
3. Ghi số phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ.
Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký soát xét và giám đốc ký. Thẻ được lưu ở phòng, ban kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản.
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Thẻ Tài sản cố định (Mẫu S23-DN) theo Thông tư 99
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Thẻ Tài sản cố định (Mẫu S23-DN) theo Thông tư 99, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Thẻ Tài sản cố định (Mẫu S23-DN) là gì?
Thẻ Tài sản cố định (Mẫu S23-DN) là chứng từ kế toán chi tiết dùng để theo dõi tình hình biến động của từng tài sản cố định (TSCĐ) từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng cho đến khi thanh lý. Mỗi tài sản trong doanh nghiệp (như máy móc, xe cộ, nhà xưởng…) sẽ được mở một thẻ riêng để quản lý về mặt kỹ thuật, nguyên giá và giá trị hao mòn.
Theo hướng dẫn mới nhất tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, mẫu thẻ này là căn cứ pháp lý quan trọng để giải trình với cơ quan thuế về chi phí khấu hao và tính hợp lý của các khoản chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản.