1. Danh sách 34 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố mới nhất
Dưới dây là danh sách 34 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố mới nhất theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC của Tòa án nhân dân tối cao về việc công bố Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau khi thành lập theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15:
| STT | Tên Tòa án | Nơi đặt trụ sở chính | Địa chỉ |
|---|---|---|---|
| 1 | Tòa án nhân dân tỉnh An Giang | Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | Số 8 Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang |
| 2 | Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh | Phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh | Tổ dân phố An Phong, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh |
| 3 | Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau | Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau | Số 301 Tôn Đức Thắng, khóm 8, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau |
| 4 | Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng | Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng | Số 56 Hoàng Đình Giong, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng |
| 5 | Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ | Phường An Bình, thành phố Cần Thơ | số 17A Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, TP. Cần Thơ |
| 6 | Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng | Phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng | Số 374 Núi Thành, Phường Hoà Cường, TP. Đà Nẵng |
| 7 | Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk | Phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk | Số 4 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
| 8 | Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên | Phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên | Bản Noong Bua, phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên |
| 9 | Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai | Phường Trần Biên, thành phố Đồng Nai | Số 310 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai |
| 10 | Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp | Phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp | Số 30 Lê Lợi, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp |
| 11 | Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai | Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | Số 1 đường Lê Lợi, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai |
| 12 | Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội | Phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội | Số 1 Phạm Tu, phường Hoàng Liệt, TP. Hà Nội |
| 13 | Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh | Phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh | Số 96A Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh |
| 14 | Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng | Phường Hải An, thành phố Hải Phòng | Số 5 lô 18A Lê Hồng Phong, phường Hải An, TP. Hải Phòng |
| 15 | Tòa án nhân dân thành phố Huế | Thành phố Huế | Số 11 Tôn Đức Thắng, phường Thuận Hóa, TP. Huế |
| 16 | Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên | Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên | Số 686 Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên |
| 17 | Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa | Phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | Số 02 Phan Bội Châu, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
| 18 | Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu | Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu | Tổ 9, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu |
| 19 | Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn | Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn | Số 412 Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn |
| 20 | Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai | Phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai | Nguyễn Tất Thành, phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai |
| 21 | Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng | Phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng | Số 27 Trần Phú, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng |
| 22 | Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình | Phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | Trần Nhân Tông, phố Phương Đình, phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
| 23 | Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An | Phường Vĩnh Phú, tỉnh Nghệ An | Phạm Đình Toái, phường Vĩnh Phú, tỉnh Nghệ An |
| 24 | Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ | Phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ |
| 25 | Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ninh | Phường Cao Xanh, thành phố Quảng Ninh | Khu đô thị Cao Xanh, Hà Khánh B, phường Cao Xanh, thành phố Quảng Ninh |
| 26 | Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi | Phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi | Số 203 Phạm Văn Đồng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi |
| 27 | Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị | Phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị | Số 86 Trần Quang Khải, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị |
| 28 | Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La | Phường Chiềng Sinh, tỉnh Sơn La | Phường Chiềng Sinh, tỉnh Sơn La |
| 29 | Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh | Phường Long An, tỉnh Tây Ninh | Số 12 Tuyến Tránh, quốc lộ 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh |
| 30 | Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang | Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang | Số 435 đường 17/8, tổ Phan Thiết 2, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang |
| 31 | Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên | Phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên | Phường Phan Đình Phùng, Tỉnh Thái Nguyên |
| 32 | Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa | Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa | Đại lộ Võ Nguyên Giáp, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa |
| 33 | Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh | Số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh |
| 34 | Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long | Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long | Số 500 Khóm Phước Ngươn A, phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long |

2. Tổ chức của Tòa án nhân dân
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025, tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố;
– Tòa án nhân dân khu vực;
– Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế;
– Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
