📍 Tỉnh Đắk Lắk: 102 Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã (2026)

↗️ Sáp nhập từ 2 tỉnh:
Đắk Lắk Phú Yên
Tỉnh Đắk Lắk - Bản đồ hành chính 2026
🌐 Mã tỉnh thành
66
🏛️ Đơn vị hành chính
102 phường/xã
📐 Diện tích
18.198,70 km²
👥 Dân số
3.138.055 người
📞 Mã điện thoại
0262
📈 GRDP
198,1 nghìn tỷ
💵 GRDP/người
59,2 triệu VND
💰 Thu ngân sách
14,1 nghìn tỷ
🏢 Trung tâm hành chính
phường Buôn Ma Thuột
🌾 Vùng kinh tế
Duyên hải Nam Trung Bộ

📖 Giới thiệu tổng quan về Tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk là một đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam, có tổng cộng 102 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm:

  • 88 xã trên địa bàn toàn tỉnh
  • 14 phường thuộc các đô thị, thành phố trực thuộc

Về mặt tự nhiên, Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích 18.198,70 km², quy mô dân số đạt 3.138.055 người. Đây là dữ liệu quan trọng để đánh giá mật độ dân cư và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Trung tâm hành chính của Tỉnh được đặt tại phường Buôn Ma Thuột, là nơi tập trung các cơ quan đầu não của tỉnh.

Về vị trí kinh tế, Đắk Lắk thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, có đường biên giới giáp với Có đường biên giới Phía bắc giáp Gia Lai, phía đông giáp Khánh Hòa và biển Đông, phía nam giáp Lâm Đồng, phía tây giáp Campuchia; được sáp nhập với Phú Yên. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thương, dịch vụ và công nghiệp.

🗺️ Bản đồ hành chính Tỉnh Đắk Lắk

Bản đồ Tỉnh Đắk Lắk

📊 Thống kê chi tiết Tỉnh Đắk Lắk năm 2026

1. Tỉnh Đắk Lắk có bao nhiêu xã, phường, đặc khu?

Theo số liệu thống kê mới nhất, Tỉnh Đắk Lắk có tổng cộng 102 đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể:

Loại đơn vịSố lượngTỷ lệ
🏘️ Xã8886.3%
🏙️ Phường1413.7%
TỔNG CỘNG102100%

2. Diện tích Tỉnh Đắk Lắk là bao nhiêu km²?

Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích tự nhiên là 18.198,70 km².

Trong đó:

  • Đơn vị có diện tích lớn nhất: Xã Buôn Đôn với 1.118,35 km²
  • Đơn vị có diện tích nhỏ nhất: Phường Tân An với 8,06 km²

3. Dân số Tỉnh Đắk Lắk là bao nhiêu người?

Tính đến số liệu mới nhất, Tỉnh Đắk Lắk có tổng dân số khoảng 3.138.055 người.

Phân bố dân cư không đồng đều giữa các đơn vị hành chính:

  • Đơn vị đông dân nhất: Phường Buôn Ma Thuột với 169.596 người
  • Đơn vị ít dân nhất: Xã Krông Á với 129 người

Top 5 đơn vị đông dân nhất:

  1. Phường Buôn Ma Thuột: 169.596 người
  2. Phường Đông Hòa: 132.056 người
  3. Phường Tuy Hòa: 126.118 người
  4. Xã Xuân Lộc: 104.304 người
  5. Xã Ea Kar: 87.972 người

4. Mật độ dân số Tỉnh Đắk Lắk như thế nào?

Mật độ dân số của Tỉnh Đắk Lắk có sự chênh lệch đáng kể giữa các đơn vị hành chính:

  • Mật độ cao nhất: Phường Tân An với 10.670 người/km² — đây thường là các phường trung tâm đô thị
  • Mật độ thấp nhất: Xã Yang Mao với 3 người/km² — đây thường là các xã vùng sâu, vùng xa

📝 Hướng dẫn tra cứu thông tin Tỉnh Đắk Lắk

Để tra cứu thông tin chi tiết về các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Tỉnh Đắk Lắk, bạn có thể:

  1. Xem bảng danh sách bên dưới — Hiển thị đầy đủ 102 đơn vị với dân số, diện tích, mật độ
  2. Sử dụng ô tìm kiếm — Gõ tên xã, phường hoặc mã đơn vị hành chính để lọc nhanh
  3. Lọc theo loại — Chọn "Xã", "Phường" hoặc "Đặc khu" để xem từng nhóm
  4. Lọc theo quận/huyện cũ — Chọn quận/huyện trước sáp nhập để xem các đơn vị thuộc khu vực đó
  5. Nhấp vào tên đơn vị — Xem thông tin chi tiết, dân số, diện tích, lịch sử sáp nhập

🔍 Danh sách 102 xã, phường, đặc khu thuộc Tỉnh Đắk Lắk

Cập nhật mới nhất 14/09/2026

Hiển thị 102 / 102 kết quả
Trang 1 / 1
#Tên đơn vịLoạiDân sốDiện tíchMật độQuận/Huyện cũChi tiết
1 Phường Bình Kiến
Mã: 22045
Phường44.406 người73,71 km²602người/km²- Xem →
2 Xã Buôn Đôn
Mã: 24235
6.582 người1118,35 km²6người/km²- Xem →
3 Phường Buôn Hồ
Mã: 24305
Phường6.278 người66,54 km²94người/km²- Xem →
4 Phường Buôn Ma Thuột
Mã: 24133
Phường169.596 người71,99 km²2.356người/km²- Xem →
5 Xã Cuôr Đăng
Mã: 24301
28.804 người102,84 km²280người/km²- Xem →
6 Phường Cư Bao
Mã: 24340
Phường36.911 người104,94 km²352người/km² Xem →
7 Xã Cư M’gar
Mã: 24280
Đang cập nhật114,389 km²-người/km²- Xem →
8 Xã Cư M’ta
Mã: 24436
Đang cập nhật279,421 km²-người/km²- Xem →
9 Xã Cư Pơng
Mã: 24313
17.687 người137,81 km²128người/km²- Xem →
10 Xã Cư Prao
Mã: 24415
13.765 người204,89 km²67người/km²- Xem →
11 Xã Cư Pui
Mã: 24478
27.561 người314,08 km²88người/km²Krông Bông cũ Xem →
12 Xã Cư Yang
Mã: 24406
16.682 người149,43 km²112người/km²- Xem →
13 Xã Dang Kang
Mã: 24454
21.301 người105,91 km²201người/km²Krông Bông cũ Xem →
14 Xã Dliê Ya
Mã: 24346
46.569 người179,73 km²259người/km²- Xem →
15 Xã Dray Bhăng
Mã: 24561
39.801 người101,37 km²393người/km²- Xem →
16 Xã Dur Kmăl
Mã: 24568
12.594 người114,49 km²110người/km²- Xem →
17 Xã Đắk Liêng
Mã: 24595
22.881 người135,55 km²169người/km²- Xem →
18 Xã Đắk Phơi
Mã: 24598
14.726 người266,83 km²55người/km²- Xem →
19 Phường Đông Hòa
Mã: 22258
Phường132.056 người21,89 km²6.033người/km²- Xem →
20 Xã Đồng Xuân
Mã: 22081
26.907 người206,26 km²130người/km²- Xem →
21 Xã Đức Bình
Mã: 22222
15.896 người160,36 km²99người/km²- Xem →
22 Xã Ea Bá
Mã: 22225
8.316 người131,79 km²63người/km²Sông Hinh cũ Xem →
23 Xã Ea Bung
Mã: 24229
9.677 người390,08 km²25người/km²- Xem →
24 Xã Ea Drăng
Mã: 24181
54.475 người171,34 km²318người/km²- Xem →

❓ Câu hỏi thường gặp về Tỉnh Đắk Lắk

1. Tỉnh Đắk Lắk có bao nhiêu xã, phường, đặc khu?

Tỉnh Đắk Lắk có tổng cộng 102 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 88 xã , 14 phường .

2. Diện tích Tỉnh Đắk Lắk là bao nhiêu?

Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.198,70 km².

3. Dân số Tỉnh Đắk Lắk là bao nhiêu người?

Theo số liệu mới nhất, Tỉnh Đắk Lắk có dân số khoảng 3.138.055 người.

4. Mã điện thoại Tỉnh Đắk Lắk là gì?

Mã vùng điện thoại cố định của Tỉnh Đắk Lắk là 0262.

5. Trung tâm hành chính Tỉnh Đắk Lắk ở đâu?

Trung tâm hành chính của Tỉnh Đắk Lắk được đặt tại phường Buôn Ma Thuột.

6. Làm sao để tra cứu thông tin chi tiết một xã, phường thuộc Đắk Lắk?

Bạn có thể sử dụng ô tìm kiếm ở trên để gõ tên xã, phường cần tra cứu. Sau đó nhấp vào tên đơn vị để xem thông tin chi tiết bao gồm: dân số, diện tích, mật độ dân số, mã đơn vị hành chính, lịch sử sáp nhập và bản đồ vị trí.

Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?