Biển báo Cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126)

1. Biển báo cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126)

Biển báo cấm ô tô tải vượt là loại biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. (Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT)

1.1. Ý nghĩa của Biển báo cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126)

Để báo cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác, đặt Biển báo Cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126).

Biển có hiệu lực cấm các loại ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ô tô tải.

Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số DP.133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

Lưu ý:

– Biển báo cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126) có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

– Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”.

– Biển báo cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.135)

1.2. Cách nhận biết Biển báo cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126)

Biển báo cấm ô tô tải vượt (Biển số P.126) có hình tròn, viền đỏ, vẽ hình một chiếc ô tô tải màu đỏ đặt cạnh một chiếc ô tô con màu đen

Biển số P.126: Cấm ô tô tải vượt
Hình minh họa. Biển số P.126: Cấm ô tô tải vượt

2. Lỗi vượt xe tại nơi cấm vượt phạt bao nhiêu?

2.1. Đối với xe máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. (điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trường hợp vượt xe không đúng quy định tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe. (điểm a khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

2.2. Đối với xe ô tô

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô điều khiển xe vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển) bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe. (điểm a khoản 5, điểm a Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trường hợp vượt xe không đúng quy định tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe. (điểm d khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

2.3. Đối với xe máy chuyên dùng

Người điều khiển xe máy chuyên dùng vượt xe không đúng quy định bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. (điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trường hợp vượt xe không đúng quy định tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng. (điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

4.9/5 - (1350 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?