Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp (Biển số P.132)

1. Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp (Biển số P.132)

Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp là loại biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. (Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT)

1.1. Ý nghĩa của Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp (Biển số P.132)

Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp, đặt biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới ngược chiều qua đường hẹp”.

Biển có hiệu lực đối với các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định khi đi vào các đoạn đường hẹp có đặt biển số P.132 và trên hướng ngược lại đang có các loại xe cơ giới đi tới thì phải dừng lại ở vị trí thích hợp để nhường đường.

Lưu ý:

– Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp (Biển số P.132) có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

– Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”.

1.2. Cách nhận biết Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp (Biển số P.132)

Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp (Biển số P.132) có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, có hình ảnh hai mũi tên ngược chiều kẻ song song.

Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp
Hình minh họa. Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp

2. Quy định tránh xe đi ngược chiều

Theo quy định tại Điều 17 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau bao gồm:

– Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều;

– Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc;

– Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.

Xem thêm: Quy định về tránh xe đi ngược chiều


3. Lỗi tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật xử phạt như thế nào?

3.1. Đối với xe mô tô, xe gắn máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm h Khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

3.2. Đối với xe ô tô

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định (trừ hành vi vi phạm sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều); không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (Điểm c Khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 02 điểm Giấy phép lái xe (Điểm a Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

3.3. Đối với xe máy chuyên dùng

Người điều khiển xe máy chuyên dùng tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm d Khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

4.8/5 - (937 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?