Biển số xe 37 là ở đâu, tỉnh nào?


1. Biển số xe 37 thuộc tỉnh nào?

Hiện nay, nước ta có tất cả 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tương ứng với từng tỉnh, thành phố sẽ có một ký hiệu biển số xe riêng để phân biệt và được quy định cụ thể tại Thông tư 79/2024/TT-BCA (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA).

Theo quy định tại Phụ lục 02 của Thông tư 51/2025/TT-BCA, ký hiệu biển số xe 37 là của tỉnh Nghệ An. Chi tiết ký hiệu biển số xe của tỉnh Nghệ An hiện nay:

1.1. Ký hiệu biển số xe mô tô của tỉnh Nghệ An

Xe ô tô; xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô sau đây gọi chung là xe mô tô.

STT Đơn vị hành chính Ký hiệu biển số xe mô tô
1 Huyện Anh Sơn 37-M1
2 Huyện Con Cuông 37-C1
3 Thị xã Cửa Lò 37-S1
4 Huyện Diễn Châu 37-F2, 37-F3
5 Huyện Đô Lương 37-D2
6 Huyện Hoàng Mai 37-L2, 37-L3, 37-L4, 37-L5
7 Huyện Hưng Nguyên 37-N2
8 Huyện Kỳ Sơn 37-K1
9 Huyện Nam Đàn 37-M2
10 Huyện Nghi Lộc 37-K2
11 Huyện Nghĩa Đàn 37-B1
12 Huyện Quế Phong 37-F1
13 Huyện Quỳ Châu 37-G1
14 Huyện Quỳ Hợp 37-H1
15 Huyện Quỳnh Lưu 37-L1
16 Huyện Tân Kỳ 37-N1
17 Thị xã Thái Hòa 37-B2
18 Huyện Thanh Chương 37-E1
19 Huyện Tương Dương 37-D1
20 Thành phố Vinh 37-B3
21 Huyện Yên Thành 37-P1

1.2. Ký hiệu biển số xe ô tô của tỉnh Nghệ An

Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô sau đây gọi chung là xe ô tô.

Loại xe ô tô Ký hiệu biển số xe ô tô
Xe con dưới 9 chỗ 37A
Xe khách 37B
Xe tải 37C
Xe van 37D
Xe taxi 37E
Xe khách dịch vụ 37F
Xe van dịch vụ 37G
Xe tải dịch vụ 37H
Xe liên doanh 37LD
Xe cứu thương 37M
Xe nước ngoài 37NN
Xe ngoại giao 37NG
Xe rơ móc 37R
bien so xe 37 la o dau tinh naoWfs2C
Hình minh họa. Ký hiệu biển số xe 37 là của tỉnh Nghệ An

2. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe

2.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô

Xe ô tô được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm.

– Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;

– Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;

– Biển số của máy kéo, rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.

2.2. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe mô tô

Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

– Cách bố trí chữ và số trên biển số mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99;

– Cách bố trí chữ và số trên biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.


3. Phân biệt các loại xe thông qua màu nền, màu chữ và số của biển số xe

Dưới đây là bảng phân biệt các loại xe dựa trên chủ sở hữu xe thông qua màu nền, màu chữ và số của biển số xe, cụ thể:

Mô tả Loại xe được cấp
Biển số xe ô tô, xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng Xe của các cơ quan, tổ chức sau:
– Cơ quan của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;
– Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội;
– Hội đồng nhân dân các cấp;
– Các Ban chỉ đạo Trung ương;
– Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Ủy ban an toàn giao thông quốc gia;
– Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
– Tổ chức chính trị – xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam);
– Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;
– Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước
Biển số xe ô tô, xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen Xe của các tổ chức, cá nhân trong nước
Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen Xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô
Biển số xe ô tô, xe mô tô nền màu vàng, chữ và số màu đỏ Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hay khu kinh tế cửa khẩu quốc tế

Xem thêm: Tra cứu biển số xe các tỉnh, thành phố trong cả nước

4.9/5 - (920 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?