Mẫu Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa
Mẫu số 01. Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa
(trang bìa)
BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY ABC
(Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số… do… cấp ngày… tháng… năm…)
(nêu thông tin cấp lần đầu và thay đổi lần gần nhất)
CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung được cung cấp tại: ……………. từ ngày: ……………..
Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: …………………………..…..
Chức vụ: …………………………….
Số điện thoại: …………………………..
(trang bìa)
CÔNG TY ABC
(Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số… do… cấp ngày… tháng… năm…….)
(nêu thông tin cấp lần đầu và thay đổi lần gần nhất)
CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA
Tên tài sản mã hóa:……..
Số lượng tài sản mã hóa chào bán, phát hành:…….. (token)
Giá chào bán, phát hành:……
Tài sản cơ sở của tài sản mã hóa:….
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TÀI SẢN MÃ HÓA (CUNG CẤP NỀN TẢNG PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA): (nêu tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, trang thông tin điện tử)
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TÀI SẢN MÃ HÓA (CUNG CẤP DỊCH VỤ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH, LƯU KÝ TÀI SẢN MÃ HÓA): (nêu tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, trang thông tin điện tử)
TỔ CHỨC KHÁC (nếu có)
MỤC LỤC
Trang
I. Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa
II. Các nhân tố rủi ro
III. Các khái niệm
IV. Tình hình và đặc điểm của Tổ chức phát hành
V. Thông tin về tài sản mã hóa được chào bán, phát hành
VI. Thông tin về đợt chào bán, phát hành
VII. Thông tin về tài sản cơ sở cho đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa
VIII. Thông tin về quyền và nghĩa vụ gắn với tài sản mã hóa
IX. Các thông tin quan trọng khác có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư
X. Phụ lục
NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA
I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA
1. Tổ chức phát hành
Ông/Bà: …………. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty;
Ông/Bà: …………. Chức vụ: Tổng giám đốc (Giám đốc);
Ông/Bà: …………. Chức vụ: Kế toán trưởng (Giám đốc Tài chính);
Người chịu trách nhiệm chính khác hoặc tương đương đối với dự án chào bán, phát hành tài sản mã hóa (nếu có);
Chúng tôi bảo đảm rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là chính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin và số liệu này. Trong phạm vi trách nhiệm và thông tin được biết, chúng tôi bảo đảm không có thông tin hoặc số liệu sai sót mà có thể gây ảnh hưởng đối với các thông tin trong Bản cáo bạch.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa)
Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: …………. Chức vụ: ………………
II. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
Việc phân tích các nhân tố rủi ro cần nêu ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của Tổ chức phát hành. Các nhân tố rủi ro cần được phân loại và đặt tiêu đề phù hợp theo nhóm, sắp xếp theo thứ tự các nhân tố rủi ro có khả năng ảnh hưởng tiêu cực theo mức độ từ cao xuống thấp. Các nhân tố rủi ro tối thiểu phải được đề cập tại Bản cáo bạch như sau:
1. Rủi ro liên quan đến tổ chức phát hành (rủi ro kinh tế, rủi ro pháp luật, rủi ro đặc thù, …);
2. Rủi ro liên quan đến các tài sản được sử dụng làm tài sản cơ sở;
3. Rủi ro liên quan đến tài sản mã hóa;
4. Rủi ro liên quan đến việc chào bán, phát hành và đưa tài sản mã hóa vào giao dịch;
5. Rủi ro liên quan đến công nghệ sử dụng.
III. CÁC KHÁI NIỆM
(Những từ, nhóm từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành, kỹ thuật; những từ, nhóm từ khó hiểu, có thể gây hiểu lầm trong Bản cáo bạch cần phải được giải thích)
IV. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1. Thông tin chung về Tổ chức phát hành (tên đầy đủ, tên viết tắt, tên viết bằng tiếng nước ngoài, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, trang thông tin điện tử, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh chính, người đại diện theo pháp luật)
2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Tổ chức phát hành (nêu những sự kiện quan trọng trong lịch sử hình thành, phát triển và trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Tổ chức phát hành)
3. Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lý của Tổ chức phát hành (thể hiện bằng sơ đồ kèm theo diễn giải)
4. Hoạt động kinh doanh (Tổ chức phát hành nêu các nội dung để làm rõ về hoạt động kinh doanh căn cứ theo đặc điểm ngành hoạt động):
– Đặc điểm hoạt động kinh doanh;
– Tình hình tài sản;
– Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính cơ bản,…);
– Vị thế của Tổ chức phát hành;
– Chiến lược kinh doanh.
5. Thông tin về các loại tài sản mã hóa khác đã được phát hành hoặc các hoạt động liên quan đến các tài sản mã hóa khác (nếu có): Thông tin từng loại tài sản mã hóa, số lượng đã phát hành của từng loại, thời gian phát hành, việc thực hiện các cam kết đối với từng tài sản mã hóa,…
6. Mối liên hệ giữa tổ chức phát hành và các đơn vị vận hành công nghệ mã hóa: Mối liên hệ giữa tổ chức phát hành với các đơn vị vận hành công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự được sử dụng để phát hành tài sản mã hóa,…
7. Thông tin về chủ sở hữu công ty/cổ đông/thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên
– Đối với cá nhân: Tên, năm sinh, quốc tịch;
– Đối với tổ chức: Tên, năm thành lập, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác, quốc tịch, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật (tên, chức vụ), người đại diện theo ủy quyền tại Tổ chức phát hành (tên, chức vụ);
– Số lượng, tỷ lệ cổ phần nắm giữ, cổ phần có quyền biểu quyết của cổ đông và những người có liên quan của họ (trường hợp tổ chức phát hành là công ty cổ phần) hoặc giá trị, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên và những người có liên quan của họ (trường hợp tổ chức phát hành là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
– Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành (nếu có).
7. Thông tin về người quản lý doanh nghiệp, bao gồm: thành viên Hội đồng quản trị/thành viên Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng
– Tên, năm sinh, quốc tịch;
– Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm công tác;
– Chức vụ đã và đang nắm giữ tại tổ chức phát hành (nêu thông tin về thời gian, chức vụ nắm giữ);
– Chức vụ đã và đang nắm giữ tại các tổ chức khác (nêu thông tin về thời gian, chức vụ nắm giữ);
– Số lượng, tỷ lệ cổ phần nắm giữ, cổ phần có quyền biểu quyết của cá nhân và những người có liên quan của họ (trường hợp tổ chức phát hành là công ty cổ phần) hoặc giá trị, tỷ lệ phần vốn góp tại tổ chức phát hành của cá nhân và những người có liên quan của họ (trường hợp tổ chức phát hành là công ty trách nhiệm hữu hạn);
– Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành (nếu có);
– Các khoản nợ đối với tổ chức phát hành (nếu có).
V. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN MÃ HÓA ĐƯỢC CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH
– Tên và ký hiệu viết tắt hoặc mã giao dịch của tài sản mã hóa;
– Đặc điểm và chức năng của tài sản mã hóa được chào bán, phát hành, bao gồm thông tin về thời điểm các chức năng dự kiến sẽ được áp dụng;
– Thông tin chi tiết về các cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào việc vận hành tài sản mã hóa (bao gồm nhóm cố vấn, nhóm phát triển và các tổ chức cung cấp nền tảng phát hành và cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa);
– Mô tả vai trò, trách nhiệm và nghĩa vụ giải trình của các tổ chức là bên thứ ba tham gia vào quá trình chào bán, phát hành;
– Thông tin về kế hoạch liên quan đến tài sản mã hóa chào bán, phát hành (chi tiết về thời gian và nguồn lực dự kiến phân bổ);
– Thông tin về công nghệ nền tảng được sử dụng: các giao thức và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng để thực hiện việc nắm giữ, lưu trữ và chuyển nhượng; các cơ chế bảo đảm an toàn giao dịch và các loại giá dịch vụ liên quan.
VI. THÔNG TIN VỀ ĐỢT CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH
1. Tổng số lượng tài sản mã hóa chào bán, phát hành:
– Nêu số lượng tài sản mã hóa chào bán, phát hành; trường hợp chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho nhiều đợt, nêu số lượng tài sản mã hóa dự kiến chào bán, phát hành của từng đợt;
– Số lượng chào bán, phát hành thành công tối thiểu (nếu có).
2. Giá chào bán, phát hành:
3. Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (cung cấp nền tảng phát hành) và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa dự kiến (cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa)
4. Phương thức phân phối:
– Nêu rõ thông tin về thời gian đăng ký mua; việc xác minh danh tính và giới hạn đối tượng nhà đầu tư đăng ký mua; số lượng đăng ký mua tối thiểu, tối đa; xử lý trường hợp số lượng đăng ký mua vượt quá số lượng chào bán, phát hành; phương án hoàn trả tiền cho nhà đầu tư không mua được hết số lượng tài sản mã hóa đăng ký; phương thức thanh toán; phương thức và lịch trình dự kiến chuyển giao tài sản mã hóa;
– Các yêu cầu kỹ thuật mà nhà đầu tư cần đáp ứng để nắm giữ tài sản mã hóa;
– Tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa) tham gia việc phân phối tài sản mã hóa;
– Tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa dự kiến (cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa) và thông tin về cách tiếp cận, chi phí liên quan.
5. Các xung đột tiềm ẩn liên quan đến đợt chào bán, phát hành
6. Hủy bỏ đợt chào bán, phát hành
– Đợt chào bán, phát hành bị hủy bỏ trong trường hợp việc phân phối không đáp ứng điều kiện tối thiểu (nếu có);
– Nêu thời hạn, phương thức thu hồi và hoàn trả tiền cho nhà đầu tư; các điều khoản cam kết về bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp quá thời hạn nêu trên.
7. Các loại thuế có liên quan (thuế thu nhập và các thuế khác liên quan đến tài sản mã hóa chào bán, phát hành)
VII. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CƠ SỞ CHO ĐỢT CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA
– Loại tài sản cơ sở;
– Đặc điểm của tài sản cơ sở;
– Thông tin về sở hữu tài sản cơ sở;
– Các biện pháp bảo đảm đối với tài sản cơ sở;
– Các nguồn thu dự kiến trong tương lai của tài sản cơ sở;
– Quyền của tổ chức phát hành và của người sở hữu tài sản mã hóa đối với tài sản cơ sở;
– Thông tin về định giá tài sản cơ sở (nếu có): nêu rõ thông tin về tổ chức thẩm định giá, phương thức định giá, kết quả thẩm định giá.
VIII. THÔNG TIN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GẮN VỚI TÀI SẢN MÃ HÓA
– Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu tài sản mã hóa, các trình tự thủ tục và điều kiện để thực hiện quyền;
– Thông tin về lộ trình đưa tài sản mã hóa vào giao dịch sau khi kết thúc đợt chào bán, phát hành;
– Thông tin về việc hạn chế chuyển nhượng tài sản mã hóa (nếu có);
– Cơ chế bảo vệ thanh khoản và bảo vệ giá trị tài sản mã hóa (nếu có);
– Việc xử lý quyền lợi cho người sở hữu tài sản mã hóa trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán;
– Thông tin về cách thức xử lý khiếu nại tranh chấp liên quan đến tài sản mã hóa;
– Thông tin về điều kiện, cách thức hoàn trả tài sản mã hóa bao gồm hình thức hoàn trả và đồng tiền hoàn trả.
IX. CÁC THÔNG TIN QUAN TRỌNG KHÁC CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (nếu có)
|
…….., ngày……..tháng……..năm……
|
…….., ngày……..tháng……..năm……
|
|
…….., ngày……..tháng……..năm…… |
…….., ngày……..tháng……..năm……
|
X. PHỤ LỤC
1. Phụ lục I: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2. Phụ lục II: Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên
3. Phụ lục III: Điều lệ công ty
4. Phụ lục IV: Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán (nếu có)
5. Phụ lục V: Danh mục các tài liệu pháp lý liên quan đến tài sản cơ sở (nếu có)
6. Các phụ lục khác (nếu có)
2. Căn cứ pháp lý
– Nghị quyết 05/2025/NQ-CP triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.