Mẫu Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý

Đăng bởi Thắng Hi
| Ngày: 09/07/2026
|
4.7/5 - (968 bình chọn)

Mẫu Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC.

1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý

Mẫu số 01. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)

SỞ TƯ PHÁP TỈNH/THÀNH PHỐ (1)……
TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

PHIẾU THÔNG TIN VỀ QUYỀN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ1

(Cung cấp cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý)

I. Ông/bà thuộc một trong những người được trợ giúp pháp lý sau đây thì được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí (không phải trả tiền) (ông/bà khoanh tròn trước đối tượng mà ông/bà tự nhận):

1. Người có công với cách mạng.

2. Người thuộc hộ nghèo.

3. Trẻ em (người dưới 16 tuổi).

4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, phạm nhân.

6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

7. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

8. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

b) Người nhiễm chất độc da cam;

c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên);

d) Người khuyết tật;

đ) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;

g) Người nhiễm HIV.

II. Người được trợ giúp pháp lý có quyền: Tự mình hoặc nhờ người thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con…) hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

III. Để được trợ giúp pháp lý (giúp đỡ về pháp luật), người được trợ giúp pháp lý yêu cầu tổ chức sau thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình2:

1. Trong vụ án hình sự:

a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1) ……………………..……….

Địa chỉ trụ sở chính: (2) …………………………………………………………………..

Điện thoại: (3) ………………………………Giám đốc: (4) …………………………….

b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)…………….. 3:

Chi nhánh: (5) ……………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: (2) …………………………………………………………………..

Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)……………………..

2. Trong vụ việc dân sự, hành chính:

a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)……………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: (2)…………………………………………………………………..

Điện thoại: (3) ………………………………………Giám đốc: (4)……………………..

b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)…………….. 3:

Chi nhánh: (5)……………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: (2)…………………………………………………………………..

Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)…………………….. 

c) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được công bố tại:(6)………………………………………………

d) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được công bố tại: (6)…………………………………………………….

Xác nhận của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân là đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển cho Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để đọc hoặc đọc và giải thích trong trường hợp không tự đọc được.

(7)…………………………………………………………………………………………

 

NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
(Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ)

 

Ghi chú:

(1) Địa danh nơi Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm đóng trụ sở;

(2), (3), (4) Thông tin về Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm: địa chỉ trụ sở chính (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố); số điện thoại tại trụ sở; họ và tên của Giám đốc Trung tâm/Trưởng Chi nhánh;

(5) Tên đầy đủ của Chi nhánh;

(6) Nơi công bố danh sách tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;

(7) Trường hợp người được thông tin về trợ giúp pháp lý thuộc một trong các đối tượng nêu tại mục 1 Phiếu thông tin này, ví dụ: “Tôi tự nhận mình là người có công với cách mạng”.

__________________

1 Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam chuyển cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý đọc. Trường hợp họ không tự đọc được thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc và giải thích cho họ. Phiếu Thông tin này được lưu hồ sơ vụ án, vụ việc.

2 Trung tâm điền đầy đủ các thông tin nêu tại các ghi chú từ (1) đến (6) trong Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.

3 Trường hợp có nhiều Chi nhánh thì phải liệt kê các Chi nhánh với đầy đủ thông tin để người được trợ giúp pháp lý biết và yêu cầu trợ giúp pháp lý.

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý

Nếu bạn muốn tải về Mẫu Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?