Mẫu Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ (Mẫu số 01/PLIV)

Đăng bởi Thắng Hi
| Ngày: 09/10/2026
|
5/5 - (1307 bình chọn)

Mẫu Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ (Mẫu số 01/PLIV) ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ (Mẫu số 01/PLIV)

Mẫu số 01/PLIV

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ
SẢN XUẤT, KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày…….. tháng…….. năm……..

 

VĂN BẢN THỎA THUẬN LÀM THÊM GIỜ (1)

– Thời gian làm thêm: Kể từ ngày…………………. đến ngày….. tháng…. năm……..

– Địa điểm làm thêm:………………………………………………………………………………..

– Lý do làm thêm:……………………………………………………………………………………..

STT

Họ tên

Nghề, công việc đang làm(2)

Số giờ làm việc trong ngày(2)

Số giờ
làm thêm (trong ngày, tuần,…)(3)

Chữ ký của người lao động

1

2

3

4

5

6

       

…………, ngày… tháng… năm…….

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Mẫu này lập khi ký văn bản với nhiều người lao động; trường hợp ký riêng từng người lao động thì điều chỉnh các thông tin tương ứng.

(2) Trường hợp đã sử dụng bảng chấm công và công việc, giờ làm việc không thay đổi trong nhiều ngày, nhiều tháng đã ghi trong bảng chấm công thì không bắt buộc có các cột này trong bản thỏa thuận.

(3) Có thể ghi thỏa thuận riêng theo từng ngày hoặc theo tuần, theo tháng hoặc thỏa thuận kết hợp nhiều nội dung về thời giờ làm thêm.

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ (Mẫu số 01/PLIV)

Nếu bạn muốn tải về Mẫu Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ (Mẫu số 01/PLIV), bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

4. Quy định về làm thêm giờ

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

– Phải được sự đồng ý của người lao động làm thêm về các nội dung: Thời gian làm thêm; địa điểm làm thêm; công việc làm thêm.

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

– Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

– Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

– Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

– Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?