1. Công cụ tính án phí, tạm ứng án phí
Công cụ tính án phí, tạm ứng án phí hỗ trợ ước tính số tiền án phí và tạm ứng án phí đối với các loại vụ án phổ biến tại Tòa án, bao gồm dân sự, hình sự, hành chính, lao động, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại.
Nhập thông tin vụ án và giá trị tài sản tranh chấp (nếu có) để tham khảo mức án phí theo quy định pháp luật. Kết quả giúp người khởi kiện, bị đơn và những người tham gia tố tụng có thêm cơ sở dự trù chi phí khi giải quyết tranh chấp.
Lưu ý khi sử dụng công cụ tính án phí:
– Vụ án dân sự không có giá ngạch: Là vụ án mà yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
– Vụ án dân sự có giá ngạch: Là vụ án mà yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.
– Giá trị tài sản tranh chấp: Nhập số tiền bằng đồng Việt Nam, không sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu cách. Ví dụ: 5 triệu đồng nhập là 5000000.
– Án phí và tạm ứng án phí: Số tiền tạm ứng án phí phải nộp ban đầu không phải lúc nào cũng bằng án phí mà đương sự phải chịu khi vụ án được giải quyết. Mức tạm ứng phụ thuộc vào loại vụ án và quy định áp dụng.
– Kết quả tính toán: Chỉ mang tính chất tham khảo theo các căn cứ pháp luật được áp dụng trong công cụ. Trường hợp cụ thể có thể phát sinh miễn, giảm, thay đổi nghĩa vụ nộp án phí hoặc các khoản chi phí tố tụng khác.
Lưu ý: Kết quả trên đây được tính theo căn cứ pháp luật hiện hành về án phí, tạm ứng án phí và không phải là nội dung tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào.

2. Quy định về cách tính án phí mới nhất 2026
Cách tính án phí được quy định cụ thể tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, cụ thể:
| STT | Tên án phí | Mức thu |
|---|---|---|
| I | Án phí hình sự | |
| 1 | Án phí hình sự sơ thẩm | 200.000 đồng |
| 2 | Án phí hình sự phúc thẩm | 200.000 đồng |
| II | Án phí dân sự | |
| 1 | Án phí dân sự sơ thẩm | |
| 1.1 | Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch | 300.000 đồng |
| 1.2 | Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch | 3.000.000 đồng |
| 1.3 | Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch | |
| a | Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| b | Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| c | Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| d | Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| đ | Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| e | Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
| 1.4 | Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch | |
| a | Từ 60.000.000 đồng trở xuống | 3.000.000 đồng |
| b | Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% của giá trị tranh chấp |
| c | Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| d | Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng |
| đ | Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| e | Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng |
| 1.5 | Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch | |
| a | Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| b | Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng |
| c | Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| d | Từ trên 2.000.000.000 đồng | 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| 2 | Án phí dân sự phúc thẩm | |
| 2.1 | Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động | 300.000 đồng |
| 2.2 | Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại | 2.000.000 đồng |
| III | Án phí hành chính | |
| 1 | Án phí hành chính sơ thẩm | 300.000 đồng |
| 2 | Án phí hành chính phúc thẩm | 300.000 đồng |
3. Phân biệt án phí và tạm ứng án phí
Án phí là khoản tiền mà đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
Tạm ứng án phí là khoản tiền đương sự phải nộp trước trong các trường hợp pháp luật quy định để Tòa án xem xét, giải quyết vụ án.
Hai khoản tiền này có mối liên hệ nhưng không phải lúc nào cũng bằng nhau. Vì vậy, khi sử dụng công cụ, cần lựa chọn đúng loại vụ án, giai đoạn tố tụng và giá trị tranh chấp.
4. Các trường hợp được miễn, giảm án phí
Pháp luật quy định một số trường hợp được miễn hoặc giảm án phí, tạm ứng án phí và lệ phí Tòa án. Việc có được miễn, giảm hay không phụ thuộc vào đối tượng, loại vụ án và điều kiện được quy định tại văn bản pháp luật có liên quan.
Người có yêu cầu miễn, giảm cần kiểm tra điều kiện và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh theo quy định.
5. Câu hỏi thường gặp về án phí, tạm ứng án phí
Án phí dân sự có giá ngạch được tính như thế nào?
Án phí dân sự có giá ngạch được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp và mức thu tương ứng theo quy định. Có thể sử dụng công cụ tính án phí để ước tính số tiền cần nộp.
Án phí dân sự không có giá ngạch là bao nhiêu?
Mức án phí dân sự không có giá ngạch được xác định theo loại tranh chấp. Không phải mọi vụ án dân sự đều có cùng mức án phí.
Tạm ứng án phí có phải là án phí cuối cùng không?
Không nhất thiết. Tạm ứng án phí là khoản nộp trước; án phí phải chịu khi giải quyết vụ án được xác định theo quy định pháp luật và quyết định của Tòa án.
Công cụ tính án phí có thay thế tư vấn pháp lý không?
Không. Công cụ giúp tham khảo số tiền án phí, tạm ứng án phí. Trường hợp thực tế cần đối chiếu hồ sơ, loại tranh chấp, yêu cầu khởi kiện và căn cứ pháp luật áp dụng.
