Thành phố Quảng Ninh có bao nhiêu xã, phường?

1. Giới thiệu về Quảng Ninh

Thành phố Quảng Ninh chính thức trở thành thành phố trực thuộc trung ương thứ 8 của Việt Nam từ ngày 01/09/2026 theo Nghị quyết số 36/2026/QH16 của Quốc hội. Thành phố nằm ở vùng Đông Bắc Bộ, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về địa chính trị, kinh tế, đối ngoại và quốc phòng, an ninh.

  • Phía bắc giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  • Phía nam giáp thành phố Hải Phòng.
  • Phía tây và tây nam giáp tỉnh Lạng Sơn và thành phố Bắc Ninh.
  • Phía đông và đông nam giáp Biển Đông.

1.1. Vị trí địa lý

Thành phố Quảng Ninh có diện tích tự nhiên khoảng 6.231,27 km². Địa hình của thành phố vô cùng đa dạng với hơn 80% diện tích là đồi núi, kết hợp với đồng bằng ven biển và hệ thống biển đảo đặc sắc. Nơi đây sở hữu danh thắng Vịnh Hạ Long – Di sản Thiên nhiên Thế giới nổi tiếng được UNESCO công nhận, cùng hệ thống các đảo, vịnh kỳ vĩ. Địa hình này tạo lợi thế độc nhất để phát triển mạnh mẽ kinh tế biển, khai thác khoáng sản (vùng than lớn nhất cả nước) và du lịch sinh thái.

1.2. Dân số

Dân số của thành phố Quảng Ninh đạt hơn 1,52 triệu người. Đây là nơi giao thoa văn hóa của cộng đồng nhiều dân tộc anh em khác nhau, trong đó người Kinh chiếm đa số, cùng các dân tộc thiểu số như Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ… tạo nên bản sắc văn hóa đa dạng, phong phú.

1.3. Đặc sản

Ẩm thực biển: Nổi tiếng với hải sản tươi sống phong phú từ vùng vịnh như tôm sú, cua biển, ghẹ, sò điệp, sá sùng, và các món ăn đặc trưng như gỏi cá, chả cá, mực rim.

Đặc sản địa phương: Bánh cuốn chả mực Hạ Long, bánh đa cua, rượu nếp Hoành Bồ, cùng các loại trái cây đặc sản (cam, quýt Vạn Yên) và các sản phẩm từ rừng, gỗ mỹ nghệ miền núi.

Thành phố Quảng Ninh có bao nhiêu xã, phường?
Hình minh họa. Thành phố Quảng Ninh có bao nhiêu xã, phường?

2. Thành phố Quảng Ninh có bao nhiêu xã, phường?

Khi chuyển sang mô hình thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức hành chính của Quảng Ninh được vận hành theo quy mô cấp đô thị trung ương.

Hiện nay, thành phố Quảng Ninh có tổng cộng 54 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu, cụ thể:

STT Xã/Phường/Đặc khu Ghi chú (Thông tin xã, phường trước sáp nhập)
1 Xã Quảng La Sắp xếp từ: Các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Tân Dân và Quảng La.
2 Xã Thống Nhất Sắp xếp từ: Các xã Vũ Oai, Hòa Bình, Thống Nhất và một phần xã Đồng Lâm.
3 Xã Hải Hòa Sắp xếp từ: Một phần xã Hải Lạng và một phần xã Hải Hòa.
4 Xã Tiên Yên Sắp xếp từ: Thị trấn Tiên Yên, xã Phong Dụ, xã Tiên Lãng và một phần các xã Yên Than, Đại Dực, Đông Ngũ, Vô Ngại.
5 Xã Điền Xá Sắp xếp từ: Xã Hà Lâu, Điền Xá và phần còn lại của xã Yên Than.
6 Xã Đông Ngũ Sắp xếp từ: Xã Đông Hải và phần còn lại của xã Đại Dực, Đông Ngũ.
7 Xã Hải Lạng Sắp xếp từ: Xã Đồng Rui, một phần xã Hải Lạng và phần còn lại của xã Hải Hòa.
8 Xã Lương Minh Sắp xếp từ: Xã Đồng Sơn và Lương Minh.
9 Xã Kỳ Thượng Sắp xếp từ: Các xã Thanh Lâm, Đạp Thanh và Kỳ Thượng.
10 Xã Ba Chẽ Sắp xếp từ: Thị trấn Ba Chẽ, các xã Thanh Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc và phần còn lại của xã Hải Lạng.
11 Xã Quảng Tân Sắp xếp từ: Các xã Quảng An, Dực Yên, Quảng Lâm và Quảng Tân.
12 Xã Đầm Hà Sắp xếp từ: Thị trấn Đầm Hà và các xã Tân Bình, Đại Bình, Tân Lập, Đầm Hà.
13 Xã Quảng Hà Sắp xếp từ: Thị trấn Quảng Hà, các xã Quảng Minh, Quảng Chính, Quảng Phong và một phần xã Quảng Long.
14 Xã Đường Hoa Sắp xếp từ: Xã Quảng Sơn, Đường Hoa và phần còn lại của xã Quảng Long.
15 Xã Quảng Đức Sắp xếp từ: Các xã Quảng Thành, Quảng Thịnh và Quảng Đức.
16 Xã Hoành Mô Sắp xếp từ: Xã Đồng Văn và Hoành Mô.
17 Xã Lục Hồn Sắp xếp từ: Xã Đồng Tâm và Lục Hồn.
18 Xã Bình Liêu Sắp xếp từ: Thị trấn Bình Liêu, xã Húc Động và phần còn lại của xã Vô Ngại.
19 Xã Hải Sơn Sắp xếp từ: Xã Bắc Sơn và Hải Sơn.
20 Xã Hải Ninh Sắp xếp từ: Xã Quảng Nghĩa và Hải Tiến.
21 Xã Vĩnh Thực Sắp xếp từ: Xã Vĩnh Trung và Vĩnh Thực.
22 Phường An Sinh Sắp xếp từ: Phường Bình Dương, xã An Sinh, Việt Dân và một phần phường Đức Chính.
23 Phường Đông Triều Sắp xếp từ: Các phường Thủy An, Hưng Đạo, Hồng Phong, xã Nguyễn Huệ và phần còn lại của phường Đức Chính.
24 Phường Bình Khê Sắp xếp từ: Phường Tràng An, Bình Khê và xã Tràng Lương.
25 Phường Mạo Khê Sắp xếp từ: Các phường Xuân Sơn, Kim Sơn, Yên Thọ và Mạo Khê.
26 Phường Hoàng Quế Sắp xếp từ: Phường Yên Đức, Hoàng Quế, xã Hồng Thái Tây và Hồng Thái Đông.
27 Phường Yên Tử Sắp xếp từ: Phường Phương Đông, Phương Nam và xã Thượng Yên Công.
28 Phường Vàng Danh Sắp xếp từ: Các phường Bắc Sơn, Nam Khê, Vàng Danh và một phần phường Trưng Vương.
29 Phường Uông Bí Sắp xếp từ: Các phường Quang Trung, Thanh Sơn, Yên Thanh và phần còn lại của phường Trưng Vương.
30 Phường Đông Mai Sắp xếp từ: Phường Minh Thành và Đông Mai.
31 Phường Hiệp Hòa Sắp xếp từ: Phường Cộng Hòa, xã Sông Khoai và Hiệp Hòa.
32 Phường Quảng Yên Sắp xếp từ: Phường Yên Giang, Quảng Yên và xã Tiền An.
33 Phường Hà An Sắp xếp từ: Phường Tân An, Hà An, xã Hoàng Tân và một phần xã Liên Hòa.
34 Phường Phong Cốc Sắp xếp từ: Các phường Nam Hòa, Yên Hải, Phong Cốc và xã Cẩm La.
35 Phường Liên Hòa Sắp xếp từ: Phường Phong Hải, xã Liên Vị, Tiền Phong và phần còn lại của xã Liên Hòa.
36 Phường Tuần Châu Sắp xếp từ: Phường Đại Yên, Tuần Châu và một phần phường Hà Khẩu.
37 Phường Việt Hưng Sắp xếp từ: Phường Giếng Đáy, Việt Hưng và phần còn lại của phường Hà Khẩu.
38 Phường Bãi Cháy Sắp xếp từ: Phường Hùng Thắng và Bãi Cháy.
39 Phường Hà Tu Sắp xếp từ: Phường Hà Phong và Hà Tu.
40 Phường Hà Lầm Sắp xếp từ: Các phường Cao Thắng, Hà Trung và Hà Lầm.
41 Phường Cao Xanh Sắp xếp từ: Phường Hà Khánh và Cao Xanh.
42 Phường Hồng Gai Sắp xếp từ: Các phường Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo và Hồng Gai.
43 Phường Hạ Long Sắp xếp từ: Phường Hồng Hà và Hồng Hải.
44 Phường Hoành Bồ Sắp xếp từ: Phường Hoành Bồ, xã Sơn Dương, Lê Lợi và phần còn lại của xã Đồng Lâm.
45 Phường Mông Dương Sắp xếp từ: Phường Mông Dương và xã Dương Huy.
46 Phường Quang Hanh Sắp xếp từ: Các phường Cẩm Thạch, Cẩm Thủy và Quang Hanh.
47 Phường Cẩm Phả Sắp xếp từ: Các phường Cẩm Trung, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây và Cẩm Đông.
48 Phường Cửa Ông Sắp xếp từ: Các phường Cẩm Phú, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn và Cửa Ông.
49 Phường Móng Cái 1 Sắp xếp từ: Các phường Trần Phú, Hải Hòa, Bình Ngọc, Trà Cổ và xã Hải Xuân.
50 Phường Móng Cái 2 Sắp xếp từ: Phường Ninh Dương, Ka Long và xã Vạn Ninh.
51 Phường Móng Cái 3 Sắp xếp từ: Phường Hải Yên và xã Hải Đông.
52 Đặc khu Vân Đồn Sắp xếp từ: Thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên.
53 Đặc khu Cô Tô Sắp xếp từ: Thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và Thanh Lân.
54 Xã Cái Chiên Xã không thực hiện sắp xếp.

Căn cứ pháp lý:

– Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025

– Nghị quyết 36/2026/QH16 về việc thành lập thành phố Quảng Ninh

4.9/5 - (987 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?