Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông 2026


1. Tốc độ tối đa của xe máy khi tham gia giao thông

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, tốc độ tối đa của xe máy (xe mô tô) khi tham gia giao thông như sau:

– Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 60 km/h.

Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông 2025
Hình minh họa. Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông 2025

2. Tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, Tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông là không quá 40 km/h.


3. Tốc độ tối đa của xe ô tô khi tham gia giao thông

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

Loại xe Tốc độ tối đa
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. 90km/h 80km/h
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). 80km/h 70km/h
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông). 70km/h 60km/h
Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 60km/h 50km/h

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.


4. Tốc độ tối đa của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông

– Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 30 km/h.

– Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 50 km/h.


5. Mức phạt đối với lỗi điều khiển xe chạy quá tốc độ

5.1. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy bị xử phạt như sau:

Lỗi Mức phạt Trừ điểm giấy phép lái xe Căn cứ pháp lý
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng – Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng – Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng 04 điểm Điểm a Khoản 8, Điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

5.2. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe ô tô

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô chạy quá tốc độ bị xử phạt như sau:

Lỗi Mức phạt Trừ điểm giấy phép lái xe Căn cứ pháp lý
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng – Điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng 02 điểm Điểm đ Khoản 5, Điểm a Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng 04 điểm Điểm a Khoản 6, Điểm b Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng 06 điểm Điểm a Khoản 7, Điểm b Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Xem thêm: Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô, xe máy

5/5 - (1130 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?