Bạn đang cần tra cứu bảng giá đất mới nhất của 34 tỉnh, thành phố tại Việt Nam? VN Law Firm của chúng tôi cung cấp công cụ tra cứu tiện lợi và cập nhật liên tục giá đất năm 2026 giúp bạn.
1. Tra cứu bảng giá đất 34 tỉnh, thành phố mới nhất
Tra cứu Bảng giá đất theo Xã/Phường/Đặc khu mới nhất năm 2026
Bảng giá đất là gì? Bảng giá đất dùng để làm gì?
Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 01 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
– Tính thuế sử dụng đất;
– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

2. Hướng dẫn tính thuế, phí chuyển nhượng bất động sản từ Bảng giá đất
2.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng bất động sản
Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x 2%
Căn cứ xác định giá: Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng. Nếu giá trên hợp đồng thấp hơn Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thì tính theo giá trong Bảng giá đất.
2.2. Lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở
Công thức tính: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 0,5%
Căn cứ xác định giá: Giá tính lệ phí trước bạ đất dựa trên diện tích đất (m2) nhân (x) Giá 1m2 đất trong Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.
2.3. Các khoản phí và lệ phí khác liên quan
Phí thẩm định hồ sơ: Tính theo khung phí do HĐND cấp tỉnh/thành phố quy định dựa trên giá trị bất động sản hoặc cố định theo từng loại hồ sơ.
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng): Nộp theo mức thu cố định của địa phương (thường từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng tùy khu vực).
