Thông tư 12/2026/TT-BNNMT về Danh mục loài cây trồng chính

Danh mục: Thông tư
  • Hiệu lực
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Tải về

Hiệu lực văn bản

Thông tư 12/2026/TT-BNNMT về Danh mục loài cây trồng chính có hiệu lực kể từ 24/02/2026.
Ngày hiệu lực: 24/02/2026
Ngày hết hiệu lực: Không xác định
Hiệu lực: Có hiệu lực

Nội dung chi tiết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC LOÀI CÂY TRỒNG CHÍNH

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Danh mục loài cây trồng chính.

Điều 1. Danh mục loài cây trồng chính

1. Danh mục loài cây trồng chính, bao gồm: Lúa, ngô.

2. Danh mục loài cây trồng chính được rà soát, sửa đổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 02 năm 2026;

2. Thông tư số 17/2019/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục loài cây trồng chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ;
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
– Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Cổng pháp luật quốc gia;
– Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Lưu: VT, TTTV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Trung

Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

Tải văn bản

Chưa có file đính kèm.