Bảng giá đất là bảng giá các loại đất theo khu vực, vị trí do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật đất đai. Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí và một số nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai.
Theo Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Bài viết dưới đây giải thích bảng giá đất là gì, bảng giá đất dùng để làm gì, cơ chế ban hành và những điều cần lưu ý khi tra cứu bảng giá đất năm 2026.
1. Bảng giá đất là gì?
Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của từng loại đất theo khu vực, vị trí, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và công bố để làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quản lý và sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì bảng giá đất được xây dựng đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
Bảng giá đất có thể được hiểu là công cụ xác định mức giá đất làm căn cứ tính toán một số khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp hoặc các khoản tài chính khác theo quy định của pháp luật.
1.1. Bảng giá đất được ban hành bởi cơ quan nào?
Theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng hoặc điều chỉnh bảng giá đất.
Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan quyết định bảng giá đất theo trình tự, thẩm quyền được quy định tại Luật Đất đai.
1.2. Bảng giá đất áp dụng từ khi nào?
Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất lần đầu được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Lưu ý: Bảng giá đất năm 2026 và các năm tiếp theo có thể được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung tùy theo tình hình thực tế và quy định pháp luật. Khi cần xác định nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất nên tra cứu bảng giá đất đang có hiệu lực tại địa phương.
2. Bảng giá đất dùng để làm gì?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong 11 trường hợp sau đây:
2.1. Tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất ở
Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định pháp luật.
2.2. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Bảng giá đất được sử dụng trong việc tính tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Ví dụ: Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo các quy định về tài chính đất đai áp dụng cho trường hợp cụ thể, trong đó bảng giá đất là một căn cứ theo Điều 159.
2.3. Tính tiền thuê đất trả tiền hằng năm
Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
2.4. Tính thuế sử dụng đất
Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ tính thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai.
2.5. Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
Bảng giá đất được sử dụng để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
2.6. Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ tính các khoản lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai thuộc trường hợp pháp luật quy định.
2.7. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai
Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định.
2.8. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại
Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
2.9. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp công nhận quyền sử dụng đất
Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
2.10. Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất
Bảng giá đất được sử dụng để tính giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
2.11. Tính tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá
Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
2.12. Tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Xem thêm: Bảng giá đất: Tra cứu bảng giá đất các tỉnh, thành phố mới nhất

3. Thủ tục ban hành bảng giá đất
Theo Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
3.1. Xây dựng dự thảo bảng giá đất
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức xây dựng bảng giá đất theo quy định. Việc xây dựng bảng giá đất được thực hiện dựa trên các nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá đất theo pháp luật.
Các công việc có thể bao gồm:
- Xác định loại đất, khu vực và vị trí đất.
- Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.
- Xây dựng bảng giá đất và các tài liệu liên quan.
- Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh theo quy định.
- Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo bảng giá đất.
- Hoàn thiện dự thảo để trình UBND cấp tỉnh.
3.2. Trình UBND cấp tỉnh
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ, trình UBND cấp tỉnh theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.
Hồ sơ xây dựng bảng giá đất có thể bao gồm các tài liệu như:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất.
- Dự thảo bảng giá đất.
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
- Văn bản thẩm định và các tài liệu liên quan theo quy định.
Thành phần hồ sơ, trình tự và thủ tục cụ thể cần được thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3.3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất
Sau khi UBND cấp tỉnh xây dựng và trình hồ sơ, Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bảng giá đất theo thẩm quyền.
3.4. Công bố và áp dụng bảng giá đất
Bảng giá đất được công bố và áp dụng theo thời điểm được pháp luật quy định. Bảng giá đất lần đầu theo Luật Đất đai 2024 được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, bảng giá đất có thể được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.
4. Bảng giá đất có phải là giá đất thị trường không?
Không. Bảng giá đất không đồng nghĩa với giá mua bán đất thực tế trên thị trường.
Bảng giá đất là căn cứ giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định pháp luật. Trong khi đó, giá đất thị trường là mức giá hình thành từ giao dịch, cung cầu, vị trí, diện tích, hạ tầng, pháp lý và các yếu tố khác.
Vì vậy, khi mua bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người dân cần phân biệt giữa:
- Bảng giá đất: Được sử dụng trong các trường hợp pháp luật quy định, như tính một số khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Giá chuyển nhượng thực tế: Mức giá do các bên thỏa thuận hoặc hình thành trên thị trường, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.
5. Cách tra cứu bảng giá đất năm 2026
Để tra cứu bảng giá đất, người sử dụng đất cần xác định đúng địa phương, loại đất và vị trí thửa đất. Bảng giá đất có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố và giữa các khu vực, vị trí trong cùng một địa phương.
Các bước tra cứu bảng giá đất:
- Xác định tỉnh, thành phố nơi có thửa đất.
- Xác định loại đất cần tra cứu, chẳng hạn đất ở, đất nông nghiệp hoặc loại đất khác.
- Xác định khu vực, vị trí, tuyến đường hoặc thửa đất theo bảng giá đất của địa phương.
- Tra cứu quyết định, nghị quyết hoặc văn bản công bố bảng giá đất đang có hiệu lực.
- Đối chiếu thời điểm áp dụng và các quy định về nghĩa vụ tài chính có liên quan.
6. Một số câu hỏi thường gặp về bảng giá đất
Bảng giá đất là gì?
Bảng giá đất là bảng giá các loại đất theo khu vực, vị trí do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định pháp luật, được sử dụng làm căn cứ trong một số trường hợp tính nghĩa vụ tài chính và quản lý đất đai.
Bảng giá đất dùng để làm gì?
Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí, tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai và các trường hợp khác theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024.
Ai quyết định bảng giá đất?
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất trên cơ sở UBND cấp tỉnh xây dựng và trình theo quy định pháp luật.
Bảng giá đất năm 2026 áp dụng từ ngày nào?
Bảng giá đất lần đầu theo Luật Đất đai 2024 được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, bảng giá đất có thể được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Bảng giá đất có phải giá mua bán đất thực tế không?
Không. Bảng giá đất là căn cứ giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo pháp luật, còn giá mua bán thực tế phụ thuộc vào thỏa thuận và các yếu tố thị trường.
