Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán


1. Chứng từ kế toán là gì?

Chứng từ kế toán là những tài liệu, văn bản giấy hoặc điện tử, dùng để phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Chúng là căn cứ để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và kiểm tra, giám sát các hoạt động của đơn vị.

Ví dụ: Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ/Có của ngân hàng,…

Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
Hình minh họa. Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán

2. Phân loại chứng từ kế toán theo quy định hiện hành

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa), chứng từ kế toán được phân loại thành 5 nhóm chính, tương ứng với các nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp:

STTLoại chứng từNhóm nghiệp vụChức năng chính
1Chứng từ Tiền tệThu/Chi tiền mặt, Ngân hàngQuản lý dòng tiền, tiền gửi.
2Chứng từ Hàng tồn khoNhập/Xuất kho vật tư, hàng hóaQuản lý số lượng, giá trị hàng hóa.
3Chứng từ Tài sản cố địnhMua sắm, thanh lý, khấu hao TSCĐQuản lý tài sản dài hạn.
4Chứng từ Tiền lươngTính lương, thanh toán lương, bảo hiểmQuản lý chi phí nhân công.
5Chứng từ Bán hàngXác định doanh thu, công nợGhi nhận hoạt động bán hàng.

3. Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc

Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

STTTên chứng từSố hiệu
I. Lao động tiền lương
1Bảng thanh toán tiền lương01 – LĐTL
2Bảng thanh toán tiền thưởng02 – LĐTL
3Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ03 – LĐTL
4Bảng thanh toán tiền thuê ngoài04 – LĐTL
5Hợp đồng giao khoán05 – LĐTL
6Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán06 – LĐTL
7Bảng kê trích nộp các khoản theo lương07 – LĐTL
8Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương08 – LĐTL
II. Hàng tồn kho
1Phiếu nhập kho01 – VT
2Phiếu xuất kho02 – VT
3Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa03 – VT
4Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ04 – VT
5Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa05 – VT
6Bảng kê mua hàng06 – VT
7Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ07 – VT
III. Bán hàng
1Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi01 – BH
2Thẻ quầy hàng02 – BH
IV. Tiền tệ
1Phiếu thu01 – TT
2Phiếu chi02 – TT
3Giấy đề nghị tạm ứng03 – TT
4Giấy thanh toán tiền tạm ứng04 – TT
5Giấy đề nghị thanh toán05 – TT
6Biên lai thu tiền06 – TT
7Bảng kê vàng tiền tệ07 – TT
8Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)08a – TT
9Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ)08b – TT
10Bảng kê chi tiền09 – TT
V. Tài sản cố định
1Biên bản giao nhận TSCĐ01 – TSCĐ
2Biên bản thanh lý TSCĐ02 – TSCĐ
3Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành03 – TSCĐ
4Biên bản đánh giá lại TSCĐ04 – TSCĐ
5Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ05 – TSCĐ
6Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ06 – TSCĐ

4. Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có bắt buộc sử dụng đúng mẫu chứng từ theo Thông tư 99 không?

Không bắt buộc (trừ hóa đơn bán hàng). Theo Luật Kế toán, các doanh nghiệp được chủ động thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc thù quản lý của mình. Tuy nhiên, các mẫu chứng từ tự thiết kế phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố cơ bản của một chứng từ hợp lệ.

Chứng từ kế toán điện tử có giá trị pháp lý như chứng từ giấy không?

Chứng từ kế toán dưới dạng điện tử có giá trị pháp lý như chứng từ giấy nếu đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin và được ký bằng chữ ký số theo quy định của pháp luật.

Nếu làm mất Phiếu chi/Phiếu thu gốc, kế toán phải làm gì?

Nếu chứng từ gốc bị mất, doanh nghiệp cần:
– Lập Biên bản về việc mất chứng từ (ghi rõ loại chứng từ, lý do mất).
– Lập Biên bản xác nhận sao y bản chính với bên liên quan (nếu có bản sao) hoặc với các hồ sơ gốc khác (như séc, sao kê ngân hàng) để chứng minh tính hợp lệ của nghiệp vụ.

Thời gian lưu trữ chứng từ được tính từ khi nào?

Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm mà chứng từ đó được sử dụng để ghi sổ.
4.9/5 - (938 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn 24/7 ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?