Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh năm 2026 được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hộ kinh doanh tạm ngừng từ 15 ngày trở lên phải gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Hồ sơ cơ bản gồm Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo Mẫu số 3 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC. Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Nếu bạn đang tìm hiểu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh, thủ tục tạm ngừng hộ kinh doanh năm 2026, nơi nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết hoặc thời hạn được tạm ngừng bao lâu, nội dung dưới đây sẽ giúp bạn nắm nhanh các quy định cần thực hiện.
1. Tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong thời gian hộ kinh doanh tạm dừng hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 98 và Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
Quy định này được áp dụng từ khi Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực và là căn cứ quan trọng khi thực hiện thủ tục tạm ngừng hộ kinh doanh trong năm 2026.
2. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo không?
Có. Theo Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên thì phải gửi hồ sơ đăng ký tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.
Như vậy, hộ kinh doanh không nên tự ý ngừng hoạt động trong thời gian dài mà không thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định.
Nếu sau khi hết thời hạn tạm ngừng đã đăng ký mà hộ kinh doanh vẫn có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng thì phải gửi giấy đề nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Lưu ý: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký không được quá 01 năm.

3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh năm 2026
Theo Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh theo Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp người thực hiện thủ tục không trực tiếp thực hiện mà thông qua người được ủy quyền thì cần chuẩn bị giấy tờ ủy quyền phù hợp với phương thức nộp hồ sơ và quy định về đăng ký hộ kinh doanh.
Lưu ý quan trọng: Mẫu số 3 hiện được quy định là “Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh” theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
4. Nộp hồ sơ tạm ngừng hộ kinh doanh ở đâu?
Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Hồ sơ có thể được thực hiện theo phương thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử theo quy định. Đối với thủ tục đăng ký tạm ngừng, cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp xã.
Do đó, khi chuẩn bị hồ sơ, hộ kinh doanh nên xác định đúng Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo quy định hiện hành.
5. Thời hạn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh phải gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh nếu thuộc trường hợp tạm ngừng từ 15 ngày trở lên.
| Nội dung | Quy định năm 2026 |
|---|---|
| Trường hợp phải đăng ký | Tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên |
| Thời hạn nộp hồ sơ | Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng |
| Cơ quan tiếp nhận | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã |
| Thời hạn giải quyết | 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ |
| Thời hạn mỗi lần tạm ngừng | Không quá 01 năm |
| Mẫu đơn | Mẫu số 3 Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC |
6. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh năm 2026
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Chủ hộ kinh doanh chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký theo đúng mẫu quy định.
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục, cần chuẩn bị thêm giấy tờ ủy quyền theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo phương thức phù hợp.
Đối với trường hợp tạm ngừng từ 15 ngày trở lên, hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng.
Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho hộ kinh doanh.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, hộ kinh doanh thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Bước 4: Nhận kết quả
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Đồng thời, tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
7. Hộ kinh doanh được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Mỗi lần đăng ký tạm ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh được tạm ngừng không quá 01 năm.
Nếu hết thời hạn đã đăng ký nhưng hộ kinh doanh vẫn chưa muốn hoạt động trở lại, hộ kinh doanh có thể đăng ký tiếp tục tạm ngừng. Hồ sơ phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Như vậy, pháp luật không quy định hộ kinh doanh chỉ được tạm ngừng một lần; vấn đề quan trọng là mỗi lần đăng ký không được quá 01 năm và phải thực hiện thủ tục đúng thời hạn.
8. Tạm ngừng kinh doanh có phải thực hiện thủ tục về thuế không?
Đây là vấn đề hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý trong năm 2026 vì chính sách thuế đối với hộ kinh doanh đã có nhiều thay đổi.
Đối với hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh, việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh được thực hiện theo quy định về đăng ký hộ kinh doanh tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng xác định trường hợp hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh thì thực hiện thủ tục tạm ngừng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn cần rà soát nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ thuế còn phát sinh trước thời điểm tạm ngừng. Quy định quản lý thuế năm 2026 được hướng dẫn tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Vì vậy, việc hoàn tất thủ tục tạm ngừng tại Cơ quan đăng ký kinh doanh không nên được hiểu mặc nhiên là mọi nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh đã được xử lý xong.
9. Có được tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký không?
Có. Hộ kinh doanh có thể đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký.
Hộ kinh doanh phải gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh.
Hồ sơ sử dụng Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã giải quyết trong thời hạn 01 ngày làm việc.
10. Những lưu ý quan trọng khi tạm ngừng hộ kinh doanh năm 2026
- Không nên chờ đến ngày tạm ngừng mới nộp hồ sơ: trường hợp tạm ngừng từ 15 ngày trở lên phải gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.
- Mỗi lần tạm ngừng không quá 01 năm.
- Kiểm tra chính xác ngày bắt đầu và thời hạn tạm ngừng trước khi nộp hồ sơ.
- Lưu lại giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh và hồ sơ đã nộp để phục vụ việc tra cứu khi cần.
- Rà soát nghĩa vụ thuế và hóa đơn trước và trong thời gian tạm ngừng theo quy định quản lý thuế hiện hành.
- Nếu muốn hoạt động trở lại sớm hơn thời hạn đã đăng ký, cần thực hiện thủ tục tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký.
- Nếu hết thời hạn tạm ngừng mà vẫn chưa hoạt động trở lại, cần chủ động thực hiện thủ tục tiếp tục tạm ngừng theo đúng thời hạn.
11. Câu hỏi thường gặp về tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh 2026
Hộ kinh doanh tạm ngừng dưới 15 ngày có phải đăng ký tạm ngừng không?
Theo Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên thuộc trường hợp phải gửi hồ sơ đăng ký tạm ngừng. Vì vậy, mốc 15 ngày là một trong những điều kiện quan trọng cần xác định trước khi thực hiện thủ tục.
Tạm ngừng hộ kinh doanh có mất Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không?
Không. Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cập nhật tình trạng pháp lý là “Tạm ngừng kinh doanh” trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
Thủ tục tạm ngừng hộ kinh doanh mất bao lâu?
Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Tạm ngừng hộ kinh doanh tối đa bao lâu?
Mỗi lần đăng ký tạm ngừng tối đa 12 tháng. Khi hết thời hạn đã đăng ký, nếu vẫn có nhu cầu tạm ngừng, hộ kinh doanh có thể thực hiện thủ tục tiếp tục tạm ngừng theo quy định.
Có thể hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng không?
Có. Hộ kinh doanh được đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký và phải gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.
Mẫu đơn tạm ngừng hộ kinh doanh năm 2026 là mẫu nào?
Mẫu sử dụng là Mẫu số 3 – Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh, ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
12. Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh tại VN Law Firm
Nếu Quý khách không có thời gian tự chuẩn bị hồ sơ hoặc muốn hạn chế sai sót khi thực hiện thủ tục, VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Dịch vụ có thể bao gồm:
- Tư vấn điều kiện và thời điểm tạm ngừng kinh doanh;
- Tư vấn hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị;
- Soạn thảo Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo mẫu;
- Hướng dẫn hoặc đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã;
- Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ;
- Hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu có yêu cầu;
- Nhận và bàn giao giấy xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho khách hàng;
- Tư vấn các vấn đề cần lưu ý liên quan đến nghĩa vụ thuế và hoạt động kinh doanh trong thời gian tạm ngừng.
Quý khách nên chuẩn bị hồ sơ sớm để bảo đảm đáp ứng thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh.
