Tạm ngừng kinh doanh 2026: Hồ sơ, thủ tục, thời hạn và lưu ý

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Từ ngày 23/07/2026, quy định về tạm ngừng kinh doanh có một số điểm mới đáng chú ý, đặc biệt là tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh, cần chuẩn bị đúng hồ sơ, thông báo đúng thời hạn và thực hiện các nghĩa vụ liên quan về thuế, tài chính để hạn chế rủi ro pháp lý.

Tóm tắt nhanh:

  • Mỗi lần tạm ngừng kinh doanh: không quá 12 tháng.
  • Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: không quá 24 tháng.
  • Phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.
  • Thời gian giải quyết hồ sơ hợp lệ: 01 ngày làm việc.
  • Sau khi hết thời hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc.

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian đã thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không được tự ý tiến hành hoạt động kinh doanh mới nhưng vẫn phải thực hiện một số nghĩa vụ pháp lý, tài chính và nghĩa vụ đối với người lao động, khách hàng, đối tác theo quy định.

Quy định về thủ tục tạm ngừng kinh doanh hiện được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Tạm ngừng kinh doanh 2026: Hồ sơ, thủ tục, thời hạn và lưu ý
Hình minh họa. Tạm ngừng kinh doanh 2026: Hồ sơ, thủ tục, thời hạn và lưu ý

2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh năm 2026

Từ ngày 23/07/2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý giới hạn mới về thời gian tạm ngừng kinh doanh.

2.1. Mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa 12 tháng

Doanh nghiệp phải thông báo tạm ngừng kinh doanh trước thời điểm bắt đầu tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.

Nếu sau khi hết thời hạn đã thông báo mà doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng thì phải thực hiện thông báo tiếp tục tạm ngừng theo quy định và gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

2.2. Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tối đa 24 tháng

Đây là một trong những điểm mới quan trọng áp dụng từ ngày 23/07/2026.

Tổng thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. Doanh nghiệp không được hiểu quy định này là được đăng ký tạm ngừng một lần trong 24 tháng; mỗi lần thông báo vẫn chỉ được tối đa 12 tháng.

Ví dụ: Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng 12 tháng lần thứ nhất. Sau khi gần hết thời hạn, doanh nghiệp có thể đăng ký tiếp 12 tháng lần thứ hai nếu đáp ứng điều kiện, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.

2.3. Doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/07/2026

Quy định chuyển tiếp tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày 23/07/2026.

  • Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tính đến thời điểm kết thúc thời hạn gần nhất chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng nhưng phải bảo đảm tổng thời gian, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày 23/07/2026, không vượt quá 24 tháng.
  • Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng sau khi thời hạn gần nhất kết thúc.

2.4. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng phải làm gì?

Từ ngày 23/07/2026, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp theo quy định trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nếu không thực hiện xác nhận đúng thời hạn, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để quản lý doanh nghiệp.


3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh năm 2026 gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giấy tờ sau:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
  • Nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp.
  • Văn bản ủy quyền nếu người thực hiện thủ tục không phải người đại diện theo pháp luật.

Nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng theo từng loại hình doanh nghiệp:

  • Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Công ty hợp danh: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Công ty cổ phần: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.

4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2026

Bước 1: Xác định thời gian tạm ngừng

Doanh nghiệp xác định ngày bắt đầu tạm ngừng và thời hạn tạm ngừng. Mỗi lần thông báo không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị thông báo tạm ngừng kinh doanh cùng nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu/cơ quan có thẩm quyền và giấy ủy quyền nếu có.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục theo các phương thức được pháp luật quy định, gồm:

  • Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng

Sau khi được ghi nhận tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn cần theo dõi các nghĩa vụ về thuế, báo cáo tài chính, nợ và các nghĩa vụ tài sản khác để bảo đảm tuân thủ pháp luật.


5. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?

5.1. Có phải nộp tờ khai thuế trong thời gian tạm ngừng?

Theo nội dung hướng dẫn áp dụng trong hồ sơ này, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các tờ khai thuế của tháng hoặc quý trước thời điểm tạm ngừng được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp nhận.

5.2. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài?

Từ năm 2026, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ. Vì vậy, khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ năm 2026 trở đi, không còn phát sinh nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài.

5.3. Có phải nộp báo cáo tài chính khi tạm ngừng?

Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính năm nếu thời gian tạm ngừng không bao trùm toàn bộ năm dương lịch hoặc năm tài chính theo trường hợp áp dụng.


6. Những lưu ý quan trọng khi tạm ngừng kinh doanh

  • Không được bỏ qua thời hạn thông báo: Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng.
  • Không được đăng ký một lần quá 12 tháng: Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng phải thực hiện thông báo tiếp theo.
  • Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
  • Phải xác nhận tiếp tục kinh doanh: Thực hiện trong 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn tạm ngừng.
  • Tạm ngừng không đồng nghĩa với giải thể: Doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp lý và phải thực hiện các nghĩa vụ còn tồn đọng.
  • Vẫn phải xử lý các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan nhà nước, khách hàng, đối tác và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Việc tạm ngừng không làm mất nghĩa vụ đăng ký thay đổi: Nếu trong thời gian tạm ngừng phát sinh trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện theo quy định.

7. Tạm ngừng kinh doanh khác gì với giải thể doanh nghiệp?

Tiêu chí Tạm ngừng kinh doanh Giải thể doanh nghiệp
Tình trạng doanh nghiệp Doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động Chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp
Khả năng hoạt động trở lại Có thể tiếp tục kinh doanh Không hoạt động trở lại với tư cách pháp nhân đã giải thể
Thời hạn Mỗi lần tối đa 12 tháng; liên tiếp tối đa 24 tháng Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định
Mục đích Tạm thời dừng kinh doanh Chấm dứt hoạt động và xử lý các nghĩa vụ liên quan

8. Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại VN Law Firm

Nếu doanh nghiệp không muốn tự thực hiện thủ tục, VN Law Firm cung cấp dịch vụ thông báo tạm ngừng kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu tư vấn, chuẩn bị hồ sơ đến theo dõi kết quả.

Quy trình dịch vụ gồm:

  • Tư vấn pháp lý: Giải đáp điều kiện, thời hạn và các nghĩa vụ cần thực hiện khi tạm ngừng.
  • Soạn hồ sơ: Chuẩn bị thông báo và nghị quyết/quyết định theo đúng loại hình doanh nghiệp.
  • Đại diện nộp hồ sơ: Hỗ trợ thực hiện thủ tục và theo dõi tình trạng hồ sơ.
  • Xử lý phát sinh: Hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu.
  • Bàn giao kết quả: Nhận và bàn giao giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh cho khách hàng.
  • Hỗ trợ sau thủ tục: Tư vấn các vấn đề về thuế, bảo hiểm và nghĩa vụ cần lưu ý trong thời gian tạm ngừng.

Thông tin khách hàng cần cung cấp khi sử dụng dịch vụ:

  • Thời gian dự kiến tạm ngừng kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số thuế;
  • Căn cước của người đại diện theo pháp luật;
  • Số điện thoại và email của người đại diện theo pháp luật.

9. Câu hỏi thường gặp về tạm ngừng kinh doanh năm 2026

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Doanh nghiệp có được tạm ngừng kinh doanh 24 tháng trong một lần không?

Không. Doanh nghiệp chỉ được thông báo tạm ngừng tối đa 12 tháng cho mỗi lần. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng, phải thực hiện thông báo tiếp theo và bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.

Phải thông báo tạm ngừng kinh doanh trước bao nhiêu ngày?

Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế không?

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế theo trường hợp áp dụng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ kê khai của thời kỳ trước khi tạm ngừng.

Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh có phải làm thủ tục gì không?

Có. Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng quy định mới từ ngày 23/07/2026, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đang nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không?

Việc tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế và nghĩa vụ tài sản theo quy định.

Tạm ngừng kinh doanh có phải giải thể doanh nghiệp không?

Không. Tạm ngừng kinh doanh chỉ là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động trong thời hạn nhất định; doanh nghiệp vẫn tồn tại và có thể tiếp tục kinh doanh khi đáp ứng các quy định liên quan.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2026 tương đối đơn giản nhưng doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý các quy định mới có hiệu lực từ ngày 23/07/2026. Trong đó, quan trọng nhất là mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng và phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trong 05 ngày làm việc sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng.

Chuẩn bị đúng hồ sơ và thực hiện đúng thời hạn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung và tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp.

Nếu cần hỗ trợ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể liên hệ VN Law Firm để được tư vấn và hỗ trợ hồ sơ.

4.8/5 - (1387 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?