Thành lập công ty cổ phần 2026 cần những điều kiện gì? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào, nộp ở đâu, mất bao lâu và chi phí bao nhiêu? Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần và những vấn đề cần lưu ý trước, trong và sau khi đăng ký doanh nghiệp.
Tóm tắt nhanh:
- Công ty cổ phần khi thành lập phải có tối thiểu 03 cổ đông.
- Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
- Hồ sơ cơ bản gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, danh sách cổ đông và các giấy tờ pháp lý liên quan.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo nội dung được áp dụng trong bài viết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
1. Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
– Công ty cổ phần phải có ít nhất 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
– Về cơ cấu cổ phần, công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Ngoài ra, tùy nhu cầu và quy định pháp luật, công ty có thể có các loại cổ phần ưu đãi như cổ phần ưu đãi cổ tức, ưu đãi biểu quyết hoặc ưu đãi hoàn lại.
– Một trong những ưu điểm đáng chú ý của công ty cổ phần là khả năng huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định.
Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật theo Điều lệ và quy định pháp luật.
– Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật, người đó có thể là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
– Nếu Điều lệ công ty chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật. Trường hợp công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là những người đại diện theo pháp luật theo nội dung được nêu trong nguồn.
Xem thêm: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần mới nhất.
2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Trước khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập nên kiểm tra các điều kiện cơ bản về chủ thể thành lập, số lượng cổ đông, tên doanh nghiệp, trụ sở, vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh.
2.1. Điều kiện về cổ đông thành lập công ty
Công ty cổ phần khi đăng ký thành lập phải có tối thiểu 03 cổ đông. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Không phải tất cả cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Một số trường hợp bị hạn chế hoặc không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, cần xác định rõ tư cách pháp lý của từng cổ đông sáng lập.
Tham khảo: Ai được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?
2.2. Điều kiện về tên công ty cổ phần
Tên công ty cổ phần phải tuân thủ quy định về đặt tên doanh nghiệp.
Tên tiếng Việt của công ty gồm hai thành tố:
- Loại hình doanh nghiệp: “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”;
- Tên riêng: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Lưu ý: Không nên lựa chọn tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
Việc kiểm tra tên trước khi soạn hồ sơ giúp hạn chế trường hợp phải thay đổi tên do tên dự kiến không đáp ứng điều kiện.
Tham khảo: Cách đặt tên công ty đúng quy định Luật Doanh nghiệp.
2.3. Điều kiện về trụ sở chính
Trụ sở chính của công ty cổ phần phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
Khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần kê khai địa chỉ trụ sở chính đầy đủ, rõ ràng và thống nhất trong các giấy tờ đăng ký.
2.4. Điều kiện về vốn điều lệ
Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty.
Doanh nghiệp cần xác định vốn điều lệ và số lượng cổ phần, mệnh giá cổ phần phù hợp với phương án thành lập cũng như nhu cầu hoạt động.
Đối với một số ngành nghề đặc thù có yêu cầu mức vốn tối thiểu, công ty cổ phần phải đăng ký vốn điều lệ đáp ứng mức vốn theo quy định.
Tham khảo: Vốn điều lệ là gì? Có phải chứng minh khi thành lập doanh nghiệp?
2.5. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh
Khi thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp cần lựa chọn và đăng ký ngành, nghề kinh doanh phù hợp.
Ngành, nghề kinh doanh được đăng ký theo hệ thống ngành kinh tế được áp dụng tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tương ứng trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.

3. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần năm 2026
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm các giấy tờ chính theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
3.1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
3.2. Điều lệ công ty cổ phần
Điều lệ công ty cổ phần là văn bản quy định những vấn đề cơ bản về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp.
Điều lệ cần được xây dựng phù hợp với mô hình công ty cổ phần và các thỏa thuận giữa các cổ đông trong phạm vi pháp luật cho phép.
3.3. Danh sách cổ đông sáng lập
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần cần có Danh sách cổ đông sáng lập theo mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Đây là tài liệu thể hiện thông tin của các cổ đông sáng lập tham gia thành lập doanh nghiệp.
3.4. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
Trường hợp công ty có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải kê khai thì hồ sơ cần có Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
3.5. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
3.6. Giấy tờ pháp lý của cổ đông và người đại diện
Tùy thuộc vào cổ đông là cá nhân hay tổ chức, hồ sơ cần chuẩn bị các giấy tờ pháp lý tương ứng.
- Cổ đông là cá nhân: giấy tờ pháp lý của cá nhân theo quy định;
- Cổ đông là tổ chức: giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
- Người đại diện theo ủy quyền: giấy tờ pháp lý của cá nhân theo quy định;
- Tổ chức nước ngoài: giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo nội dung được áp dụng trong bài viết;
- Nhà đầu tư nước ngoài: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân thuộc diện kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì hồ sơ có thể không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đó theo trường hợp được pháp luật quy định.
4. Thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2026
Về cơ bản, thủ tục thành lập công ty cổ phần có thể thực hiện theo các bước sau:
- Kiểm tra điều kiện và chuẩn bị hồ sơ;
- Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Bước 1: Chuẩn bị thông tin và hồ sơ thành lập công ty
Các cổ đông sáng lập cần thống nhất và chuẩn bị những thông tin cơ bản như:
- Tên công ty;
- Địa chỉ trụ sở chính;
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Vốn điều lệ;
- Số lượng và loại cổ phần;
- Thông tin cổ đông sáng lập;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Cơ cấu tổ chức quản lý;
- Điều lệ công ty.
Trên cơ sở các thông tin đã thống nhất, doanh nghiệp chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, danh sách cổ đông và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Trước khi nộp, cần kiểm tra sự thống nhất giữa các thông tin trong toàn bộ hồ sơ, đặc biệt là tên doanh nghiệp, địa chỉ, vốn điều lệ, thông tin cổ đông và người đại diện theo pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo các phương thức:
- Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh;
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp
Nếu hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí theo quy định.
Nội dung công bố bao gồm thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin liên quan như:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập;
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, nếu có.
5. Thành lập công ty cổ phần mất bao lâu?
Theo nội dung được sử dụng trong bài viết, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đây là thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Thời gian để hoàn tất toàn bộ quá trình thành lập có thể dài hơn tùy vào thời gian chuẩn bị hồ sơ và các công việc liên quan sau khi doanh nghiệp được cấp đăng ký.
6. Chi phí thành lập công ty cổ phần năm 2026
Chi phí thành lập công ty cổ phần thường bao gồm các khoản liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và những chi phí cần thiết để doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.
| Hạng mục | Mức tham khảo | Ghi chú |
| Lệ phí đăng ký doanh nghiệp | 0đ – 50.000 VNĐ | Phụ thuộc phương thức nộp hồ sơ và quy định áp dụng. |
| Phí công bố thông tin | 100.000 VNĐ | Thực hiện theo quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. |
| Khắc con dấu | 350.000 – 500.000 VNĐ | Mức giá tham khảo, tùy đơn vị cung cấp. |
| Chữ ký số | 1.500.000 – 3.000.000 VNĐ | Phụ thuộc nhà cung cấp và thời hạn sử dụng. |
| Hóa đơn điện tử | 900.000 – 3.000.000 VNĐ | Phụ thuộc nhà cung cấp và số lượng hóa đơn. |
| Biển hiệu công ty | Từ 200.000 VNĐ | Phụ thuộc kích thước, chất liệu và đơn vị thực hiện. |
| Tài khoản ngân hàng | Thường miễn phí mở tài khoản | Chính sách và yêu cầu số dư tùy từng ngân hàng. |
Lưu ý: Các mức trên là chi phí được tổng hợp từ nội dung bài viết nguồn và có thể thay đổi theo từng thời điểm, nhà cung cấp và nhu cầu của doanh nghiệp.
Bảng giá dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại VN Law Firm
| GÓI #1 TIẾT KIỆM 1.000.000đ |
GÓI #2 CƠ BẢN 2.500.000đ |
GÓI #3 TRỌN GÓI A-Z 4.000.000đ |
|
Bao gồm Gói #1, và:
|
Bao gồm Gói #2, và:
|
| 03-05 ngày làm việc | 04-06 ngày làm việc | 05-10 ngày làm việc |
7. Những lưu ý quan trọng khi thành lập công ty cổ phần
7.1. Phải có tối thiểu 03 cổ đông
Đây là điểm khác biệt quan trọng của công ty cổ phần so với công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khi đăng ký thành lập, công ty cổ phần phải có ít nhất 03 cổ đông.
7.2. Kiểm tra kỹ tên doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ
Tên doanh nghiệp nên được kiểm tra trước khi chuẩn bị hồ sơ chính thức để hạn chế tình trạng tên bị trùng hoặc gây nhầm lẫn.
7.3. Xác định rõ tỷ lệ sở hữu và vốn góp của từng cổ đông
Ngay từ khi thành lập, các cổ đông nên thống nhất rõ số lượng cổ phần đăng ký mua, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu của từng cổ đông để tránh tranh chấp trong quá trình hoạt động.
7.4. Lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp
Doanh nghiệp cần xác định chính xác ngành, nghề dự kiến kinh doanh và kiểm tra xem ngành nghề đó có thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện hay không.
7.5. Lưu ý trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài
Nếu công ty có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ có thể phát sinh thêm các giấy tờ và yêu cầu liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo trường hợp áp dụng.
7.6. Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp
Một trong những nguyên nhân khiến quá trình đăng ký kéo dài là hồ sơ có thông tin không thống nhất hoặc thiếu giấy tờ. Vì vậy, nên kiểm tra toàn bộ hồ sơ theo checklist trước khi nộp.
8. Sau khi thành lập công ty cổ phần cần làm gì?
Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã hoàn tất toàn bộ công việc cần thiết để vận hành.
Doanh nghiệp nên tiếp tục rà soát các công việc liên quan đến hoạt động sau thành lập, chẳng hạn như:
- Thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Chuẩn bị và sử dụng con dấu theo nhu cầu;
- Thực hiện các thủ tục về thuế;
- Chuẩn bị chữ ký số nếu cần sử dụng;
- Chuẩn bị hóa đơn điện tử khi phát sinh nhu cầu sử dụng;
- Mở và sử dụng tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
- Thực hiện các nghĩa vụ thuế phù hợp với hoạt động thực tế của công ty.
Trong đó, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phụ thuộc vào hoạt động và tình hình thực tế của công ty.
9. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại VN Law Firm
Nếu không muốn tự thực hiện từng bước, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp tại VN Law Firm.
Dịch vụ hỗ trợ các công việc chính gồm:
- Tư vấn quy trình và thủ tục thành lập công ty cổ phần;
- Tư vấn các tài liệu cần chuẩn bị;
- Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần;
- Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp;
- Theo dõi hồ sơ và hỗ trợ bổ sung, sửa đổi nếu có yêu cầu;
- Thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Hướng dẫn các thủ tục cần lưu ý sau khi thành lập.
| ✅ Lĩnh vực: Doanh nghiệp | ✅ Thủ tục: Thành lập công ty |
| ✅ Hotline/Zalo: 0782244468 | ✅ Facebook: VN Law Firm |
| ✅ Website: VNLawFirm.Vn | ✅ Email: info@vnlawfirm.vn |
10. Câu hỏi thường gặp về thành lập công ty cổ phần
Công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông khi đăng ký thành lập. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu bao nhiêu người?
Hồ sơ cơ bản gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, Danh sách cổ đông sáng lập, Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có, Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm những gì?
Theo nội dung được áp dụng trong bài viết, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thành lập công ty cổ phần mất bao lâu?
Có. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Có thể đăng ký thành lập công ty cổ phần online không?
Có thể có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, tùy trường hợp, hồ sơ có thể cần thêm các giấy tờ liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
Công ty cổ phần có thể có nhà đầu tư nước ngoài không?
Theo bảng giá trong bài viết, VN Law Firm cung cấp các gói dịch vụ thành lập công ty cổ phần từ 1.000.000đ đến 4.000.000đ. Gói trọn gói A-Z có mức giá 4.000.000đ.
Chi phí thành lập công ty cổ phần tại VN Law Firm là bao nhiêu?
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện các công việc liên quan như công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn, chữ ký số và vận hành doanh nghiệp.
Sau khi thành lập công ty cổ phần cần làm gì?
11. Checklist hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Trước khi nộp hồ sơ, bạn có thể kiểm tra nhanh theo danh sách dưới đây:
- ☐ Có tối thiểu 03 cổ đông;
- ☐ Kiểm tra tư cách pháp lý của các cổ đông;
- ☐ Đã lựa chọn và kiểm tra tên công ty;
- ☐ Có địa chỉ trụ sở chính;
- ☐ Xác định vốn điều lệ;
- ☐ Xác định số lượng, loại và tỷ lệ cổ phần của các cổ đông;
- ☐ Xác định ngành, nghề kinh doanh;
- ☐ Chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- ☐ Chuẩn bị Điều lệ công ty;
- ☐ Chuẩn bị Danh sách cổ đông sáng lập;
- ☐ Chuẩn bị Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có;
- ☐ Chuẩn bị Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
- ☐ Chuẩn bị giấy tờ pháp lý của cổ đông và người đại diện;
- ☐ Kiểm tra yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự nếu có tổ chức nước ngoài;
- ☐ Kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài;
- ☐ Kiểm tra toàn bộ thông tin trước khi nộp hồ sơ;
- ☐ Thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thành lập công ty cổ phần 2026 cần chuẩn bị đúng điều kiện, hồ sơ và thực hiện đầy đủ các bước đăng ký doanh nghiệp. Những vấn đề nên được xác định ngay từ đầu gồm số lượng cổ đông, tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần, ngành nghề kinh doanh và người đại diện theo pháp luật.
Đối với trường hợp có cổ đông là tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ có thể phát sinh thêm giấy tờ pháp lý tương ứng. Vì vậy, việc kiểm tra hồ sơ trước khi nộp là bước quan trọng để hạn chế phải sửa đổi, bổ sung.
