Chỉ được tạm ngừng kinh doanh không quá 2 năm?

1. Doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh không quá 2 năm?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 23/07/2027) quy định như sau:

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.”.

Theo quy định này, mỗi lần doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tạm ngừng hoạt động không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Như vậy, từ ngày 23/7/2026, doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh liên tiếp tối đa 2 năm (24 tháng).

Lưu ý quan: Quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng quy định trên được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/07/2026 như sau:

– Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày 23/07/2026, không được vượt quá 24 tháng;

– Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.

Chỉ được tạm ngừng kinh doanh không quá 2 năm?
Hình minh họa. Chỉ được tạm ngừng kinh doanh không quá 2 năm?

2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp như sau:

– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu số 27 Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC);

– Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh);

– Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh (đối với công ty cổ phần);

– Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên);

– Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.


3. Một số lưu ý khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh

3.1. Tờ khai thuế

– Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh;

– Doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế của tháng/quý trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp nhận.

3.2. Báo cáo tài chính

Doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo tài chính năm nếu tạm ngừng không nguyên năm dương lịch hay năm tài chính.

3.3. Các lưu ý khác

Ngoài những lưu ý quan trọng về báo cáo và thuế, doanh nghiệp còn phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định sau:

– Vẫn phải treo bảng hiệu;

– Thanh toán các khoản nợ với cơ quan thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh;

– Không được ký kết hợp đồng, thực hiện giao dịch mới trong thời gian tạm ngừng kinh doanh;

– Thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác với khách hàng, đối tác và người lao động (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).


4. Dịch vụ thông báo tạm ngừng kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp tại VN Law Firm

Bạn đang tìm kiếm giải pháp để tạm dừng hoạt động kinh doanh một cách đúng luật, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí? Dịch vụ thông báo tạm ngừng kinh doanh tại VN Law Firm chính là lựa chọn tối ưu, giúp quý khách hàng gạt bỏ mọi gánh nặng thủ tục hành chính rườm rà.

Tại VN Law Firm, chúng tôi mang đến một quy trình chuyên nghiệp, khép kín bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý chuyên sâu: Hỗ trợ giải đáp các quy định, điều kiện và hệ quả pháp lý khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.
  • Chuẩn bị hồ sơ chuẩn xác: Hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu tối giản; chúng tôi trực tiếp soạn thảo toàn bộ hồ sơ theo đúng quy định hiện hành.
  • Đại diện nộp và theo dõi hồ sơ: Thay mặt doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh; chủ động xử lý các vấn đề phát sinh với chuyên viên.
  • Công bố thông tin đúng quy định: Thực hiện thủ tục công bố tạm ngừng kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Bàn giao kết quả tận nơi: Trao tận tay khách hàng Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh trong thời gian nhanh nhất.
  • Hỗ trợ sau dịch vụ: Hướng dẫn các thủ tục về Thuế, Bảo hiểm xã hội và những lưu ý quan trọng cần thực hiện trong suốt thời gian tạm ngừng.

Tại sao nên chọn dịch vụ của VN Law Firm?

  • Tiết kiệm 90% thời gian: Khách hàng không cần đi lại, không cần chờ đợi tại cơ quan nhà nước.
  • Chi phí hợp lý: Gói dịch vụ trọn gói, cam kết không phát sinh chi phí ẩn.
  • An toàn pháp lý: Đảm bảo hồ sơ được duyệt ngay từ lần đầu tiên, tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính.
Để tạm ngừng kinh doanh, Khách hàng cần cung cấp cho VN Law Firm các thông tin sau:
– Thời gian tạm ngừng kinh doanh;
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (giấy phép kinh doanh) hoặc Mã số thuế + Căn cước công dân/Căn cước của người đại diện theo pháp luật
– Số điện thoại + email của người đại diện theo pháp luật
✅ Lĩnh vực: Doanh nghiệp ✅ Thủ tục: Tạm ngừng kinh doanh
✅ Hotline/Zalo: 0782244468 ✅ Facebook: VN Law Firm
✅ Website: VNLawFirm.Vn ✅ Email: info@vnlawfirm.vn
4.9/5 - (929 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?