Điều kiện được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu


1. Điều kiện được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí, cụ thể:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ:

Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Doanh thu năm Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng. Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng
Lao động Không quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. Không quá 50 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.

Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau:

Tiêu chí doanh nghiệp vừa Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Doanh thu năm Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng
Lao động Không quá 200 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. Không quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.

Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Dịch vụ thành lập công ty
Uy tín – Nhanh chóng – Chi phí hợp lý

Điều kiện được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu
Hình minh họa. Điều kiện được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu

2. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm

Khi thuộc một trong các trường hợp sau đây, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm, bao gồm:

– Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

– Các thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.

+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.

+ Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.


3. Cách xác định thời điểm doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu

Điều khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Hiệu lực thi hành

…

2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. […]

Theo đó, chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

Đồng thời tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định rõ như sau:

– Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

– Thời gian miễn thuế là 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

– Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/05/2025 và tại thời điểm chính sách có hiệu lực vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế, thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

Nói cách khác, không phải cứ thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến năm 2025, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong “03 năm đầu thành lập”.

Do đó, doanh nghiệp căn cứ vào năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để xác định thời gian miễn thuế, cụ thể:

+ Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.

+ Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.

Ví dụ: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu năm 2024 thì thời gian 03 năm đầu thành lập được xác định như sau:

Năm thứ nhất: 2024

Năm thứ hai: 2025

Năm thứ ba: 2026

Do chính sách miễn thuế TNDN chỉ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, nên:

– Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 02 năm là 2025 và 2026;

– Năm 2024 không thuộc thời gian được miễn thuế do chính sách chưa có hiệu lực.

5/5 - (937 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?