1. Kiểm định xe cơ giới là gì?
Kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ về tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật. Xe cơ giới được kiểm định không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy. (Khoản 4 Điều 2 Nghị định 166/2024/NĐ-CP)
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
Căn cứ quy định của pháp luật thì để kinh doanh dịch vụ xe cơ giới thì tổ chức cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới. Theo đó, điều kiện để tổ chức được cấp được quy định cụ thể tại Nghị định 166/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
2.1. Điều kiện chung
– Đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức, nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Nghị định này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm).
– Có đăng kiểm viên phù hợp với chức năng của cơ sở đăng kiểm. Đăng kiểm viên gồm: đăng kiểm viên hạng I, đăng kiểm viên hạng II, đăng kiểm viên hạng III.
– Có giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai; kết nối giao thông và đấu nối đường bộ theo quy định; bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy và pháp luật khác có liên quan khi xây dựng, đưa cơ sở đăng kiểm vào hoạt động.

Hình minh họa. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
2.2. Điều kiện về cơ sở vật chất
Mặt bằng cơ sở đăng kiểm xe cơ giới là nơi dùng để bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất, có diện tích tối thiểu được quy định như sau:
– Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250 m2;
– Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500 m2;
– Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500 m2;
– Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ 03 dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ 3 trở lên: 625 m2.
Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng quy định này. Xưởng kiểm định phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
2.3. Điều kiện về nhân lực
– Về số lượng:
+ Có tối thiểu 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên hạng II trở lên;
+ Có tối thiểu 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên hạng I. Đăng kiểm viên hạng I quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Là đăng kiểm viên hạng II có thời gian hoạt động đăng kiểm đủ 05 năm;
+ Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng I theo quy định của pháp luật.
– Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên từ hạng II trở lên. Đăng kiểm viên hạng II quy định tại c nêu trên phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Trình độ chuyên môn: có bằng cử nhân hoặc kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
+ Có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực;
+ Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng II theo quy định của pháp luật.
– Có nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các công việc được quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 166/2024/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Trình độ chuyên môn: tốt nghiệp hệ trung cấp trở lên;
+ Được Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này.
