Mã ngành 0146 – Chăn nuôi gia cầm là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 0146 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 0146 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 0146 là gì?
Mã ngành 0146 có tên ngành là “Chăn nuôi gia cầm”, thuộc phân nhóm lớn 014 (Chăn nuôi) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 0146 – Chăn nuôi gia cầm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 0146
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 0146 bao gồm:
- Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm
- Chăn nuôi gà
- Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng
- Chăn nuôi gia cầm khác
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 0146
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 0146: Mã ngành cấp 4 (0146) không có danh mục hoạt động bị loại trừ riêng.
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 0146 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm | |
| 01461 | Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm | |
| 01462 | Chăn nuôi gà | |
| 01463 | Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng | |
| 01469 | Chăn nuôi gia cầm khác |
01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm
Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở ấp trứng gia cầm để lấy con giống và trứng lộn.
01462: Chăn nuôi gà
Nhóm này gồm: Hoạt động chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng.
01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng
Nhóm này gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và lấy trứng.
01469: Chăn nuôi gia cầm khác
Nhóm này gồm: Nuôi đà điểu, nuôi các loài chim cút, chim bồ câu.
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 0146 – Chăn nuôi gia cầm khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 0146 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 0146 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm Chi tiết: – Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm; – Chăn nuôi gà; – Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng; – Chăn nuôi gia cầm khác |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm (không hoạt động tại trụ sở) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm (không hoạt động tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương đầu tư và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm Chi tiết: Chăn nuôi gà |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 0146
Mã ngành 0146 được chia thành các phân nhóm cấp 5 nào?
Theo phân loại mới điều chỉnh, Mã ngành 0146 (Chăn nuôi gia cầm) được phân chia chi tiết thành bốn phân nhóm cấp 5 sau đây:
– 01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm.
– 01462: Chăn nuôi gà.
– 01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng.
– 01469: Chăn nuôi gia cầm khác.
Mã ngành này bao gồm toàn bộ các hoạt động nông nghiệp liên quan đến sản xuất con giống, ấp trứng và nuôi dưỡng các loài gia cầm phục vụ mục đích thương mại:
Mã ngành 0146 bao gồm những hoạt động cụ thể nào?
– Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm (01461): Vận hành các trạm/lò ấp trứng; sản xuất gà giống, vịt giống, ngan giống, ngỗng giống… và sản xuất giống các loại gia cầm khác.
– Chăn nuôi gà (01462): Nuôi gà hướng thịt (gà thương phẩm) và nuôi gà hướng trứng (gà đẻ trứng).
– Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng (01463): Nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt, lấy trứng hoặc lấy lông.
– Chăn nuôi gia cầm khác (01469): Chăn nuôi các loại gia cầm chưa được phân vào đâu như nuôi gà tây, chim cút, chim bồ câu, đà điểu… để lấy thịt hoặc lấy trứng.
Không. Hệ thống ngành kinh tế phân loại tách biệt các hoạt động dịch vụ hỗ trợ chăn nuôi và công nghiệp chế biến ra khỏi nhóm ngành sản xuất thô này:
Hoạt động tiêm vắc-xin cho gà thuê và sản xuất trứng muối, trứng bắc thảo đóng gói có thuộc mã ngành 0146 không?
– Hoạt động thu phí tiêm phòng vắc-xin, hoạn gà, thiến vịt thuê hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi thuộc Mã ngành 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi).
– Hoạt động thu mua trứng tươi từ trang trại để thực hiện làm sạch, chế biến thành trứng muối, trứng bắc thảo, trứng lòng đào đóng gói thuộc Mã ngành 10790 (Sản xuất các loại thực phẩm khác chưa được phân vào đâu).
– Hoạt động vặt lông gia cầm theo hợp đồng thu phí tại các chợ hoặc cơ sở giết mổ thuộc Mã ngành 10106 (Giết mổ gia cầm).
Mô hình này tích hợp cả chuỗi sản xuất và phân phối thương mại, do đó cơ sở cần đăng ký tổ hợp các mã ngành sau:
Trang trại nuôi gà đẻ trứng, kết hợp tự ấp trứng bán gà giống và mở chuỗi cửa hàng bán lẻ thịt gà tươi sống thì đăng ký những mã ngành nào?
– Mã ngành 01462 áp dụng cho hoạt động chăn nuôi gà lấy trứng tại trang trại.
– Mã ngành 01461 áp dụng cho hoạt động vận hành lò ấp và bán gà con giống.
– Nhóm mã ngành 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt) áp dụng nếu trang trại tự giết mổ, pha lóc thịt gà.
– Mã ngành 47221 (Bán lẻ thịt và các sản phẩm từ thịt trong các cửa hàng chuyên doanh) để vận hành các cửa hàng bán lẻ thịt gà tươi sống trực tiếp đến tay người tiêu dùng.
