Mã ngành 2310 – Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 2310 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 2310 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 2310 là gì?
Mã ngành 2310 có tên ngành là “Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh”, thuộc phân nhóm lớn 23 (Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 2310 – Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 2310
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 2310 bao gồm: Hoạt động sản xuất thủy tinh ở mọi loại hình, mọi phương thức và tất cả các sản phẩm từ thủy tinh.
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 2310
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 2310: Mã ngành cấp 4 (2310) không có danh mục hoạt động bị loại trừ riêng. Các danh mục loại trừ chỉ được áp dụng chi tiết đối với từng mã ngành cấp 5 (23109 – Sản xuất đồ thủy tinh khác và các sản phẩm từ thủy tinh) ngay tại mục 2.3 dưới đây.
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 2310 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh | |
| 23101 | Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ thủy tinh phẳng | |
| 23102 | Sản xuất thủy tinh rỗng và sản phẩm từ thủy tinh rỗng | |
| 23203 | Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh | |
| 23109 | Sản xuất thủy tinh khác và các sản phẩm từ thủy tinh |
23101: Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ thủy tinh phẳng
Nhóm này gồm:
- Sản xuất kính phẳng, bao gồm kính phẳng có dây, kính phẳng màu;
- Tạo hình và gia công kính phẳng;
- Sản xuất kính phẳng cường lực hoặc kính phẳng nhiều lớp;
- Sản xuất gạch lát sàn thủy tinh;
- Sản xuất gương thủy tinh;
- Sản xuất các tấm kính cách nhiệt nhiều lớp.
23102: Sản xuất thủy tinh rỗng và sản phẩm từ thủy tinh rỗng
Nhóm này gồm:
- Sản xuất chai và các vật đựng khác bằng thủy tinh;
- Sản xuất ly uống và các đồ thủy tinh khác hoặc các đồ pha lê;
- Sản xuất thủy tinh dạng ống và dạng que.
23103: Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh
Sản xuất sợi thủy tinh, bao gồm bông thủy tinh và các sản phẩm không dệt từ sợi thủy tinh.
23109: Sản xuất đồ thủy tinh khác và các sản phẩm từ thủy tinh
- Sản xuất đồ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, vệ sinh hoặc dược phẩm;
- Sản xuất đồ thủy tinh để làm đồng hồ đeo tay và để bàn, đồ thủy tinh để làm thiết bị quang học:
- Sản xuất đồ thủy tinh trong đồ trang sức;
- Sản xuất vật cách điện bằng thủy tinh và phụ kiện cách điện bằng thủy tinh;
- Sản xuất vỏ bọc thủy tinh cho bóng đèn;
- Sản xuất tượng bằng thủy tinh.
Loại trừ:
- Sản xuất vải được dệt từ sợi thủy tinh được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);
- Sản xuất các sản phẩm quang học được phân vào nhóm 26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học);
- Sản xuất sợi quang học và sợi cáp quang để truyền hình ánh động được phân vào nhóm 27310 (Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học);
- Sản xuất đồ chơi thủy tinh được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);
- Sản xuất ống tiêm và các thiết bị phòng thí nghiệm y tế khác được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 2310 – Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 2310 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 2310 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh Chi tiết: Sản xuất hàng thủy tinh (không hoạt động tại trụ sở) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh Chi tiết: Sản xuất các sản phẩm từ thủy tinh |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh (không sản xuất tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương đầu tư và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh (sản xuất silicate, sản xuất nước thủy tinh) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2310 | Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh Chi tiết: Sản xuất dụng cụ thủy tinh, ly, chén thủy tinh |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 2310
Mã ngành 2310 và các phân nhóm cấp 5 được cấu trúc như thế nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành cấp 4 – 2310: Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh được chia chi tiết thành các mã ngành cấp 5 sau đây để áp dụng khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:
– 23101: Sản xuất thủy tinh phẳng (bao gồm thủy tinh tấm, thủy tinh đúc, thủy tinh cán, thủy tinh tấm đã được gia công bề mặt nhưng chưa gia cố).
– 23102: Gia công và định hình thủy tinh phẳng (bao gồm sản xuất thủy tinh tấm đã được tôi cường lực, thủy tinh nhiều lớp an toàn, gương thủy tinh, các khối kính cách âm, cách nhiệt).
– 23103: Sản xuất thủy tinh bao bì (bao gồm chai, lọ, bình, ống nghiệm thương mại, các loại đồ chứa bằng thủy tinh dùng để đóng gói, vận chuyển hàng hóa).
– 23104: Sản xuất thủy tinh gia dụng (bao gồm ly, cốc, bát đĩa, bình hoa, đồ trang trí bằng thủy tinh hoặc pha lê dùng cho nhà bếp, nhà hàng).
– 23109: Sản xuất thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh khác chưa được phân vào đâu (bao gồm sợi thủy tinh kỹ thuật, bóng đèn thủy tinh chưa lắp dây tóc, thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, kính đồng hồ, mắt kính chưa gia công quang học).
Mã ngành 2310 bao gồm toàn bộ quy trình từ khâu nấu chảy nguyên liệu thô (cát thạch anh, đá vôi, sô đa) ở nhiệt độ cao cho đến các công đoạn tạo hình, gia công cơ – nhiệt:
Các hoạt động sản xuất, gia công cụ thể nào được bao gồm trong nhóm ngành Sản xuất thủy tinh (Mã ngành 2310)?
– Nấu chảy và tạo hình thủy tinh phẳng ở dạng tấm, khối hoặc thanh định hình.
– Gia công sâu thủy tinh phẳng thành kính cường lực, kính dán an toàn nhiều lớp, kính hộp cách nhiệt phục vụ ngành xây dựng và sản xuất ô tô.
– Đúc, thổi, ép các loại chai lọ, hũ thủy tinh phục vụ ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và mỹ phẩm.
– Sản xuất đồ dùng pha lê, thủy tinh mỹ nghệ, đồ dùng bàn ăn gia đình.
– Sản xuất các sản phẩm thủy tinh kỹ thuật như bông sợi thủy tinh cách nhiệt, cách âm, sợi thủy tinh dệt dập khuôn, ống nghiệm và dụng cụ đo lường thủy tinh chuyên dụng trong y tế, thí nghiệm.
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg phân tách rõ ràng giữa ngành sản xuất/gia công vật liệu thủy tinh cơ bản với các ngành quang học công nghệ cao hoặc dịch vụ xây dựng, lắp đặt:
Những hoạt động nào liên quan đến sản phẩm kính/thủy tinh nhưng KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Mã ngành 2310?
– Sản xuất sợi cáp quang kỹ thuật số dùng để truyền dẫn dữ liệu thông tin thuộc Mã ngành 27310 (Sản xuất cáp sợi quang).
– Sản xuất mắt kính thuốc đã mài, kính viễn vọng, kính hiển vi và các thiết bị quang học chính xác thuộc Mã ngành 26700 (Sản xuất thiết bị quang học và máy ảnh).
– Hoạt động lắp đặt kính xây dựng, lắp cửa kính, vách kính tại các công trình xây dựng thuộc Mã ngành 43302 (Hoàn thiện công trình xây dựng).
– Sản xuất đồ chơi trẻ em bằng thủy tinh thuộc Mã ngành 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi).
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các sản phẩm chai lọ, ly cốc, kính tấm xây dựng thuộc ngành bán buôn/bán lẻ tương ứng (Nhóm ngành 46 hoặc 47).
Ngành sản xuất thủy tinh sử dụng các lò nấu nhiệt độ cực cao (lên tới 1500°C), tiêu thụ năng lượng lớn và phát sinh lượng khí thải đặc thù nguy hại:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thủy tinh (Mã ngành 2310) phải tuân thủ các quy định môi trường, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy nào?
– Thủ tục môi trường nghiêm ngặt: Do đặc thù tiêu hao năng lượng lớn và phát thải cao, các dự án lò nấu thủy tinh quy mô công nghiệp bắt buộc phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và xin Giấy phép môi trường trước khi xây dựng và vận hành.
– Kiểm soát khí thải lò nấu: Quá trình đốt nhiên liệu (dầu FO, khí gas) và nấu chảy nguyên liệu phát sinh khối lượng lớn khí nhà kính (CO2), các chất ô nhiễm nguy hại như lưu huỳnh đioxit (SO2), oxit nitơ (NOx) và bụi chứa kim loại nặng. Doanh nghiệp bắt buộc phải trang bị hệ thống xử lý khí thải tiên tiến (hệ thống khử NOx, khử SO2 bằng phương pháp ướt/khô và lọc bụi tĩnh điện) đạt quy chuẩn môi trường.
– An toàn lao động và phòng chống nóng: Công nhân làm việc tại khu vực lò nấu, ép khuôn đối mặt với nguy cơ tai nạn nhiệt (bỏng do thủy tinh nóng chảy, sốc nhiệt) và bụi silic gây bệnh phổi nghề nghiệp. Nhà xưởng phải có hệ thống thông gió, làm mát áp lực lớn, cung cấp trang thiết bị bảo hộ chống nhiệt chuyên dụng và đo kiểm môi trường lao động định kỳ.
– Phòng chống cháy nổ (PCCC): Khu vực chứa nhiên liệu đốt lò (bồn chứa dầu, trạm khí gas hóa lỏng) có nguy cơ cháy nổ đặc biệt cao. Cơ sở phải được thiết kế khoảng cách an toàn chống cháy lan, lắp đặt hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas tự động và trang bị hệ thống chữa cháy bằng bọt foam hoặc khí hóa chất chuyên dụng tại khu vực trạm nhiên liệu.
