Mã ngành 2431 – Đúc sắt, thép là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 2431 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 2431 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 2431 là gì?
Mã ngành 2431 có tên ngành là “Đúc sắt, thép”, thuộc phân nhóm lớn 24 (Sản xuất kim loại) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2431 | Đúc sắt, thép |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 2431 – Đúc sắt, thép theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 2431
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 2431 bao gồm: Các hoạt động của các xưởng đúc sắt và thép như:
- Đúc sản phẩm sắt bán thành phẩm:
- Đúc khuôn sắt;
- Đúc khuôn sắt graphit hình cầu;
- Đúc khuôn sắt dát mỏng;
- Đúc khuôn thép bán thành phẩm;
- Đúc khuôn thép:
- Sản xuất ống, vòi và các đồ làm mối nối bằng sắt đúc;
- Sản xuất ống thép không mối nối và ống thép qua đúc li tâm;
- Sản xuất đồ làm mối nối ống, vòi bằng thép đúc.
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 2431
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 2395: Mã ngành cấp 4 (2395) không có danh mục hoạt động bị loại trừ riêng.
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 2431 – Đúc sắt, thép khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 2431 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2431 | Đúc sắt, thép |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 2431 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2431 | Đúc sắt, thép Chi tiết: Luyện, cán, đúc kim loại |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2431 | Sản xuất sắt, thép, gang Chi tiết: Đúc gang |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2431 | Sản xuất sắt, thép, gang (không hoạt động tại trụ sở) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2420 | Sản xuất kim loại màu và kim loại quý (Trừ vàng miếng và vàng nguyên liệu) |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 2431
Mã ngành 2431 và mã ngành cấp 5 thuộc nhóm này được cấu trúc như thế nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành cấp 4 – 2431: Đúc sắt, thép không phân tách thành các nhánh nhỏ hơn mà sử dụng một mã cấp 5 duy nhất để doanh nghiệp đăng ký kinh doanh:
– 24310: Đúc sắt, thép.
Mã ngành này bao gồm hoạt động đúc các sản phẩm bán thành phẩm và thành phẩm từ sắt, thép. Quy trình đặc trưng là làm nóng chảy sắt hoặc thép, sau đó đổ vào khuôn để tạo ra các sản phẩm có hình dạng, kích thước định sẵn theo thiết kế kỹ thuật.
Mã ngành 24310 bao gồm toàn bộ các hoạt động vận hành lò nấu kim loại, chế tạo khuôn đúc và đổ rót kim loại đen để sản xuất các cấu kiện công nghiệp, gia dụng:
Các hoạt động đúc khuôn, gia công đúc cụ thể nào được bao gồm trong Mã ngành 24310?
– Đúc các sản phẩm từ sắt: Đúc sắt xám, sắt dẻo, sắt vón để tạo ra các chi tiết máy, vỏ động cơ, nắp hố ga, song chắn rác, bệ máy công nghiệp, ống và phụ kiện nối ống bằng gang/sắt đúc.
– Đúc các sản phẩm từ thép: Đúc các chi tiết thép chịu lực, bánh răng, trục máy, cánh bơm, các cấu kiện thép đặc chủng cho ngành đường sắt, ô tô, tàu thủy.
– Công nghệ đúc áp dụng: Bao gồm các phương pháp đúc trong khuôn cát, đúc áp lực, đúc ly tâm (áp dụng cho ống sắt thép), đúc liên tục hoặc đúc mẫu chảy.
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg phân định rõ ranh giới giữa ngành đúc khuôn định hình (24310) với công nghiệp sản xuất thép thô thượng nguồn hoặc các hoạt động cơ khí, xây dựng hạ nguồn:
Những hoạt động nào liên quan đến sắt thép nhưng KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Mã ngành 24310?
– Luyện gang thỏi, đúc phôi thép sơ cấp (phôi thanh, phôi tấm) và hoạt động cán, kéo uốn thép hình thuộc Mã ngành 24100 (Sản xuất sắt, thép, gang).
– Hoạt động đúc các sản phẩm từ kim loại không chứa sắt (như đúc nhôm, đúc đồng, kẽm) thuộc Mã ngành 24320 (Đúc kim loại màu).
– Hoạt động gia công cơ khí thuần túy sau đúc như cắt gọt, tiện, phay, bào, hàn, dập nguội chi tiết sắt thép có sẵn thuộc Mã ngành 25920 (Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại).
– Sản xuất các sản phẩm hoàn thiện dùng cho xây dựng từ sắt thép đúc sẵn (như khung nhà tiền chế, giàn giáo) thuộc Mã ngành 25110 (Sản xuất các cấu kiện kim loại).
Ngành đúc sắt thép vận hành các lò nấu kim loại nhiệt độ cao, phát sinh lượng lớn bụi lò, xỉ thải và khí thải độc hại, đòi hỏi quy trình kiểm soát nghiêm ngặt:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đúc sắt, thép (Mã ngành 24310) cần đáp ứng các yêu cầu môi trường và an toàn lao động đặc thù nào?
– Thủ tục hồ sơ môi trường: Tùy thuộc vào công suất lò nấu và loại nhiên liệu sử dụng (điện hồ quang, lò cảm ứng hay lò than cốc), doanh nghiệp bắt buộc phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc xin cấp Giấy phép môi trường trước khi hoạt động.
– Kiểm soát khí thải và bụi mịn: Quá trình nấu chảy sắt thép phát sinh bụi oxit kim loại độc hại và khí thải (CO, CO2, SO2). Nhà xưởng phải trang bị hệ thống chụp hút khói tại miệng lò và xử lý qua hệ thống lọc bụi túi vải kết hợp tháp hấp phụ đạt quy chuẩn quốc gia.
– Quản lý chất thải rắn và nguy hại: Cát khuôn thải sau khi đúc phải được thu gom, tái chế hoặc đổ thải đúng quy định. Xỉ lò đúc, xỉ hàn, dầu thủy lực thải từ máy ép khuôn phải được phân loại, lưu giữ trong kho chất thải nguy hại và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.
– An toàn cháy nổ và bệnh nghề nghiệp: Công nhân làm việc trong môi trường bức xạ nhiệt cao, tiếng ồn lớn và nguy cơ bắn tóe kim loại lỏng gây bỏng nặng. Doanh nghiệp bắt buộc phải huấn luyện an toàn lao động nhóm 3, trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ chịu nhiệt, kính che mặt chống tia bức xạ, mặt nạ lọc bụi mịn và tổ chức khám tầm soát bệnh bụi phổi silic định kỳ.
