Mã ngành 2599 – Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 2599 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 2599 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 2599 là gì?
Mã ngành 2599 có tên ngành là “Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu”, thuộc phân nhóm lớn 259 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kim loại) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 2599 – Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 2599
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 2599 bao gồm:
- Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn
- Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 2599
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 2395: Mã ngành cấp 4 (2599) không có danh mục hoạt động bị loại trừ riêng. Các danh mục loại trừ chỉ được áp dụng chi tiết đối với từng mã ngành cấp 5 (25999 – Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu) ngay tại mục 2.3 dưới đây.
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 2599 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu | |
| 25991 | Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn | |
| 25999 | Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu |
25991: Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn
Nhóm này gồm:
- Sản xuất hộp và can để đựng thức ăn, ống và hộp gập lại được;
- Sản xuất các chi tiết kim loại gia dụng như: đồ dẹt: đĩa nông lòng…, đồ nấu như: nồi, ấm, … đồ ăn như: bát, đĩa,…, chảo, chảo rán và các đồ nấu không có điện để sử dụng trên bàn hoặc trong bếp, các thiết bị cầm tay nhỏ, miếng đệm làm sạch kim loại;
- Sản xuất chậu tắm, chậu giặt và các đồ tương tự.
25999: Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
- Sản xuất các thiết bị văn phòng bằng kim loại, trừ đồ đạc;
- Sản xuất cửa an toàn, két, cửa bọc sắt…
- Sản xuất túi đựng nữ trang;
- Sản xuất thùng, can, thùng hình ống, xô, hộp;
- Sản xuất hộp kim loại đựng thức ăn, hộp và ống tuýp có thể gập lại được;
- Sản xuất các sản phẩm máy móc có đinh vít;
- Sản xuất các động cơ (trừ động cơ đồng hồ) như: xoắn ốc, động cơ thanh xoan, các tấm lá trong động cơ;
- Sản xuất dây cáp kim loại, dải xếp nếp và các chi tiết tương tự;
- Sản xuất dây cáp kim loại cách điện hoặc không cách điện;
- Sản xuất các chi tiết được làm từ dây: dây gai, dây rào dậu, ví, lưới, vải…
- Sản xuất đinh hoặc ghim;
- Sản xuất đinh tán, vòng đệm và các sản phẩm không ren tương tự;
- Sản xuất các sản phẩm đinh vít;
- Sản xuất bulông, đai ốc và các sản phẩm có ren tương tự;
- Sản xuất lò xo (trừ lò xo đồng hồ) như: lò xo lá, lò xo xoắn ốc, lò xo xoắn trôn ốc, lá cho lò xo;
- Sản xuất xích, trừ xích dẫn năng lượng;
- Sản xuất các chi tiết kim loại khác như:
- Sản xuất chân vịt tàu và cánh,
- Mỏ neo,
- Chuông,
- Đường ray tàu hỏa.
- Dụng cụ gài, uốn.
- Sản xuất nam châm vĩnh cửu, kim loại;
- Sản xuất bình của máy hút bụi kim loại;
- Sản xuất huy hiệu và huân chương quân đội bằng kim loại;
- Dụng cụ cuộn tóc kim loại, ô cầm tay kim loại, lược.
Loại trừ:
- Sản xuất thùng và bể chứa được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại);
- Sản xuất gươm, dao được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng);
- Sản xuất lò xo đồng hồ đeo tay và treo tường được phân vào nhóm 26520 (Sản xuất đồng hồ);
- Sản xuất dây và cáp cho truyền điện được phân vào nhóm 27320 (Sản xuất dây, cáp điện và điện từ khác);
- Sản xuất xích truyền năng lượng được phân vào nhóm 28140 (Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động);
- Sản xuất xe chở đồ trong siêu thị được phân vào nhóm 30990 (Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu);
- Sản xuất đồ đạc kim loại được phân vào nhóm 31090 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác);
- Sản xuất dụng cụ thể thao được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);
- Sản xuất đồ chơi và trò chơi được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 2599 – Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 2599 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 2599 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất giá đỡ, móc sắt, pát kim loại, giàn giáo xây dựng, đinh vít, bu long, con tán, vít mũi khoan, thiết bị điện tử. |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (không sản xuất tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương đầu tư và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật). |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất thiết bị phòng tắm: Giá treo khăn hợp kim kẽm; Sản xuất phụ kiện điện gia dụng: Quạt điện, máy ép hoa quả,…;Sản xuất khuôn đúc: Khuôn đúc dùng để đúc hợp kim kẽm. |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (Không tái chế phế liệu, sản xuất sắt thép, nhôm, đồng, gang tại trụ sở ; Trừ xử lý, tráng phủ, xi mạ kim loại) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất khung giá hệ thống mặt trời (cố định). – Sản xuất giá quang điện (quay) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất các loại khuôn mẫu, các sản phẩm kim loại, các máy gia công và linh phụ kiện; thiết kế dữ liệu phần mềm (bản vẽ dùng để chế tạo khuôn ép nhôm và ép nhựa) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất thiết bị phòng tắm: Giá treo khăn hợp kim kẽm; Sản xuất phụ kiện điện gia dụng: Quạt điện, máy ép hoa quả,…;Sản xuất khuôn đúc: Khuôn đúc dùng để đúc hợp kim kẽm |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 2599
Mã ngành 2599 và các mã ngành cấp 5 thuộc nhóm này được cấu trúc như thế nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành cấp 4 – 2599: Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu được chia nhỏ thành hai phân nhóm ngành cấp 5 phục vụ công tác kê khai đăng ký kinh doanh và quản lý thống kê:
– 25991: Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn (bao gồm các sản phẩm gia dụng phục vụ ăn uống, nấu nướng và vệ sinh).
– 25999: Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu (bao gồm tất cả các thành phẩm hoặc phụ kiện cơ khí/kim loại công nghiệp phụ trợ, tiêu dùng khác chưa thuộc nhóm chuyên biệt).
Mã ngành 2599 bao gồm danh mục sản phẩm kim loại vô cùng đa dạng phục vụ cả nhu cầu dân dụng lẫn công nghiệp chế tạo nền tảng:
Các hoạt động chế tạo cụ thể nào được bao gồm trong nhóm ngành Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (Mã ngành 2599)?
– Sản xuất đồ dùng nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà ăn (Mã 25991): Các loại xoong, nồi, chảo, niêu; bộ đồ ăn bằng kim loại cơ bản (bát, đĩa, khay); chậu rửa, bồn tắm, bệ xí bằng sắt, thép, đồng hoặc nhôm tráng men; các hộp, khay đựng thực phẩm.
– Sản xuất các sản phẩm kim loại khác (Mã 25999): Chế tạo két sắt, tủ an toàn, cửa bọc thép; sản xuất các chi tiết liên kết cố định như bu-lông, đai ốc, ốc vít, đinh tán, vòng đệm; sản xuất lò xo công nghiệp, các loại dây cáp kim loại không cách điện; sản xuất mỏ neo, xích sắt, các loại huy hiệu, cúp, khóa nẹp hoặc thiết bị cố định đường ray.
Do tính chất bao quát của nhóm ngành “chưa được phân vào đâu”, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg phân định rõ các ranh giới loại trừ để tránh chồng chéo với các mã ngành chuyên biệt:
Những hoạt động chế tạo sản phẩm kim loại nào liên quan nhưng KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Mã ngành 2599?
– Sản xuất các loại dao, kéo, công cụ cơ khí cầm tay, khóa cửa thông dụng thuộc Mã ngành 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng).
– Sản xuất kim mũi may, kim khâu, kim đan thuộc nhóm Mã ngành 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).
– Sản xuất các loại dây cáp kim loại có bọc cách điện dùng cho ngành điện lực, viễn thông thuộc Mã ngành 27320 (Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác).
– Sản xuất các loại xe đẩy, xe nôi trẻ em bằng khung kim loại thuộc Mã ngành 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn tật).
Sản xuất đồ gia dụng và phụ kiện kim loại kết hợp nhiều quy trình từ dập phôi, hàn nối, đến đánh bóng hoặc sơn phủ, đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt các rủi ro vận hành:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm kim loại khác (Mã ngành 2599) cần đáp ứng các yêu cầu môi trường và an toàn lao động nào?
– Hồ sơ pháp lý về môi trường: Tùy theo công suất thiết kế, diện tích nhà xưởng và công nghệ hoàn thiện bề mặt thành phẩm (sử dụng dây chuyền tẩy rửa hóa chất, sơn mài hay tráng men), doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc xin cấp Giấy phép môi trường trước khi chính thức đi vào hoạt động.
– Xử lý khí thải và mùi hóa chất: Các công đoạn hàn liên kết chi tiết, tráng men hoặc sơn phủ bề mặt (nồi chảo, két sắt) phát sinh lượng lớn khói hàn, dung môi hữu cơ bay hơi (VOCs). Nhà xưởng phải trang bị hệ thống thu gom và xử lý khí thải bằng tháp hấp phụ, lọc bụi tĩnh điện đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
– Quản lý chất thải rắn công nghiệp: Phế liệu kim loại dư thừa (đầu mẩu sắt thép, phoi tiện, bavia dập phôi) phải được phân loại, lưu giữ tại kho bãi có mái che và chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu mua, tái chế để tránh thất thoát ra môi trường.
– An toàn lao động chuyên ngành: Quá trình vận hành máy dập ốc vít, máy cuộn lò xo tự động có nguy cơ cao về tai nạn cuốn, kẹt bộ phận cơ thể. Cơ sở bắt buộc phải lắp đặt các lưới, rào chắn an toàn hoặc cảm biến quang điện tự động ngắt máy, đồng thời huấn luyện an toàn lao động định kỳ và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực máy.
