Mã ngành 5911 – Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 5911 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 5911 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 5911 là gì?
Mã ngành 5911 có tên ngành là “Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình”, thuộc phân nhóm lớn 591 (Hoạt động phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 5911 – Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 5911
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 5911 bao gồm:
- Sản xuất các phim điện ảnh, video, tác phẩm nghe nhìn và các chương trình truyền hình hoặc chương trình quảng cáo trên truyền hình;
- Sản xuất phim hoạt hình;
- Sản xuất các chương trình tin tức truyền hình hoặc video tin tức;
- Sản xuất video blog;
- Sản xuất podcast dạng video (một dạng nội dung số kết hợp cả âm thanh và hình ảnh, thường được phát hành trên các nền tảng như YouTube, Spotify (bản video), TikTok,…).
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 5911
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 5911:
- Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác từ bản gốc được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);
- Bán buôn băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);
- Bán buôn băng video, đĩa DVD trắng được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông);
- Bán lẻ băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);
- Hoạt động hậu kỳ được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);
- Tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);
- Hoạt động ghi âm và thu âm sách nói được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);
- Phát thanh truyền hình được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video);
- Xây dựng một kênh chương trình truyền hình hoàn chỉnh được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video);
- Xử lý phim không phải cho ngành điện ảnh được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);
- Xử lý phim điện ảnh được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);
- Hoạt động của các tổ chức hoặc đại lý sân khấu tư nhân hoặc nghệ sĩ được phân vào nhóm 74990 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu);
- Cho thuê băng video, đĩa DVD cho công chúng được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác);
- Hoạt động dịch vụ đưa phụ đề chi tiết (đồng thời) gắn liền với việc thuyết minh các chương trình truyền hình trực tiếp các cuộc hội thảo, hội họp,… được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);
- Hoạt động của các diễn viên tự do (bao gồm cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên video blog) và nghệ sĩ hoạt họa tự do được phân vào nhóm 90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ thuật);
- Hoạt động của các nhà đạo diễn tự do được phân vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật).
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 5911 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình | |
| 59111 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh | |
| 59112 | Hoạt động sản xuất video | |
| 59113 | Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình |
59111: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh
Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh trên chất liệu phim nhựa phục vụ việc chiếu trực tiếp tại các rạp chiếu phim hoặc chiếu phim lưu động.
59112: Hoạt động sản xuất video
Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất video trên chất liệu băng, đĩa hoặc phương tiện khác.
59113: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình
Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất các chương trình truyền hình, chương trình quảng cáo hoặc các tác phẩm nghe nhìn, video blog,… phục vụ cho việc phát các chương trình qua phương tiện truyền hình hoặc phát trực tuyến.
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 5911 – Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 5911 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 5911 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình Chi tiết: Truyền thông đa phương tiện các vấn đề kinh tế xã hội |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình Chi tiết: Dịch vụ sản xuất phim |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình Chi tiết: Sản xuất và phát hành phim, băng đĩa có nội dung được phép lưu hành (không mua bán băng đĩa tại trụ sở). |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình Chi tiết: Dịch vụ sản xuất phim (CPC 96112, trừ sản xuất băng hình và phát hành chương trình truyền hình) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình Chi tiết: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình (trừ sản xuất phim và không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ; không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình Chi tiết: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình (trừ sản xuất phim, phát sóng) (không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ; không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh). |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 5911
Mã ngành 5911 có tên gọi chính thức là gì và gồm phân nhóm nào?
Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành 5911 có tên gọi chính thức là “Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình”. Mã ngành này được phân chia thành các phân nhóm cấp 5 chi tiết bao gồm: 59111: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh; 59112: Hoạt động sản xuất video; và 59119: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình.
Bao gồm toàn bộ quy trình sản xuất (từ lên ý tưởng, viết kịch bản, quay phim cho đến khi hoàn thành bản phim gốc) cho các sản phẩm nghe nhìn như: phim điện ảnh chiếu rạp; phim truyền hình dài tập hoặc phim ngắn; phim tài liệu, phim hoạt hình; các video âm nhạc (MV), clip quảng cáo (TVC), video hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp; và các chương trình truyền hình như talkshow, gameshow, chương trình thực tế hoặc bản tin định kỳ.Mã ngành 5911 bao gồm những hoạt động cụ thể nào?
Loại trừ các hoạt động phụ trợ hoặc thương mại hóa liên quan sau khâu sản xuất bao gồm: hoạt động hậu kỳ như cắt ghép, chỉnh âm, tạo kỹ xảo, làm phụ đề (59120); phát hành, phân phối hoặc bán bản quyền phim, video cho các đài truyền hình, rạp chiếu phim (59130); hoạt động chiếu phim tại rạp hoặc lưu động (5914); hoạt động của đài phát thanh và truyền hình tự sản xuất và phát sóng trực tiếp (6010, 6020); sao chép băng đĩa từ bản gốc (18200); và hoạt động của các diễn viên, đạo diễn, nhà thiết kế bối cảnh độc lập (9000).Những hoạt động nào bị loại trừ khỏi mã ngành 5911?
Theo Luật Điện ảnh và Luật Báo chí, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện pháp lý tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể. Đối với sản xuất phim điện ảnh, phim truyền hình, doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề và đảm bảo có người đại diện pháp luật sở hữu năng lực chuyên môn theo quy định; khi hợp tác sản xuất với tổ chức nước ngoài hoặc quay phim tại Việt Nam phải xin phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đối với sản xuất chương trình truyền hình, doanh nghiệp thường hoạt động dưới hình thức đối tác liên kết với các đài truyền hình được cấp phép, nội dung chương trình phải được kiểm duyệt nghiêm ngặt trước khi phát sóng và tuân thủ các quy định về bản quyền, sở hữu trí tuệ.Doanh nghiệp hoạt động sản xuất phim và chương trình truyền hình cần đáp ứng các điều kiện gì?
