Mã ngành 6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)


1. Mã ngành nghề kinh doanh là gì?

Mã ngành nghề kinh doanh là 1 dãy số được mã hóa để thể hiện 1 ngành nghề kinh doanh cụ thể. Các tổ chức, cá nhân khi soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải sử dụng bảng mã ngành nghề kinh doanh này để đăng ký. Mã ngành cấp 4 (có 4 số) là mã ngành được được sử dụng để đăng ký kinh doanh.

Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), được ban hành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, có cấu trúc phân cấp gồm 5 cấp độ, từ tổng quát đến chi tiết:

Cấp độ Tên gọi Mã hóa Số lượng
Cấp 1 Ngành kinh tế cấp 1 1 chữ cái (từ A đến V) 22 ngành
Cấp 2 Ngành kinh tế cấp 2 2 chữ số (theo cấp 1) 87 ngành
Cấp 3 Ngành kinh tế cấp 3 3 chữ số (theo cấp 2) 259 ngành
Cấp 4 Ngành kinh tế cấp 4 4 chữ số (theo cấp 3) 495 ngành
Cấp 5 Ngành kinh tế cấp 5 5 chữ số (theo cấp 4) 743 ngành

Ví dụ về cấu trúc mã ngành: Lấy ví dụ về ngành Sản xuất thực phẩm:

  • Cấp 1: C (Công nghiệp chế biến, chế tạo)
  • Cấp 2: 10 (Sản xuất chế biến thực phẩm)
  • Cấp 3: 107 (Sản xuất các sản phẩm thực phẩm khác)
  • Cấp 4: 1075 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn)
  • Cấp 5: 10751 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt)

2. Quy định về Mã ngành 6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính khác chủ yếu liên quan đến việc phân phối vốn nhưng không phải dưới hình thức cho vay, bao gồm các hoạt động sau đây:

– Thực hiện giao dịch hợp đồng hoán đổi, quyền chọn và các thỏa thuận phòng ngừa rủi ro khác;

– Hoạt động của các công ty thanh toán viatical;

– Hoạt động đầu tư và giao dịch tự doanh, ví dụ: các công ty đầu tư vốn mạo hiểm hoặc các câu lạc bộ nhà đầu tư vốn tư nhân;

– Hoạt động làm đối tác cho việc thanh toán bù trừ và xử lý các giao dịch.

Nhóm này cũng gồm:

– Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính;

– Giao dịch tự doanh các khoản phải thu (như: hoạt động mua bán nợ, mua bán các khoản phải thu của khách hàng…);

– Kinh doanh chứng khoán và công cụ phái sinh (hoạt động tự doanh);

– Hoạt động của các công ty phương tiện tài chính khác ngoài chứng khoán hóa;

– Giao dịch chứng khoán hóa các tài sản ngoài các phải khoản vay bằng cách phát hành công cụ tài chính;

– Hoạt động tự doanh các giao dịch hoán đổi hoặc quyền chọn;

– Hoạt động tự doanh các giao dịch hợp đồng hàng hóa (như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai…);

– Phát hành tài sản mã hóa kèm nghĩa vụ nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành);

– Giao dịch tự doanh tài sản mã hóa số kèm nghĩa vụ nợ tương ứng.

Loại trừ:

– Phát hành tài sản mã hóa không kèm nghĩa vụ nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành) được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

– Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động cho thuê tài chính);

– Chứng khoán hóa được phân vào nhóm 64940 (Hoạt động chứng khoán hóa);

– Giao dịch chứng khoán và hợp đồng hàng hóa thay mặt người khác (môi giới) được phân vào nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

– Hoạt động thu đổi, mua bán ngoại tệ được phân vào nhóm 6612 Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

– Môi giới tài sản mã hóa được phân vào nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

– Môi giới thế chấp được phân vào nhóm 66190 (Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu);

– Quản lý quỹ đầu tư được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động quản lý quỹ);

– Mua bán, cho thuê ngắn hạn, dài hạn bất động sản được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản);

– Thu hồi nợ mà không mua lại nợ được phân vào nhóm 82910 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng);

– Mua bán và môi giới tài sản mã hóa không kèm nghĩa vụ nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành), được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

– Hoạt động tài trợ của các tổ chức thành viên được phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân vào đâu).

Mã ngành 6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Hình minh họa. Mã ngành 6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

3. Gợi ý cách ghi Mã ngành 6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

– Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Gợi ý cách ghi Mã ngành 6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí):

Trường hợp 1: Tổng hợp

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

Trường hợp 2: Chi tiết

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Chi tiết: Thực hiện giao dịch hợp đồng hoán đổi, quyền chọn và các thỏa thuận phòng ngừa rủi ro khác;

Trường hợp 3: Chi tiết

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Chi tiết: Hoạt động làm đối tác cho việc thanh toán bù trừ và xử lý các giao dịch.

Trường hợp 4: Chi tiết

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Chi tiết: Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính

Trường hợp 5: Chi tiết

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Chi tiết: Hoạt động tự doanh các giao dịch hoán đổi hoặc quyền chọn;

Trường hợp 6: Chi tiết

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Chi tiết: Hoạt động tự doanh các giao dịch hợp đồng hàng hóa

Trường hợp 7: Chi tiết

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Chi tiết: Giao dịch tự doanh tài sản mã hóa số kèm nghĩa vụ nợ tương ứng.

Trường hợp 8: Chi tiết

Mã ngành Tên ngành
6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Chi tiết: Phát hành tài sản mã hóa kèm nghĩa vụ nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành);

Lưu ý: Tùy thuộc vào từng mã ngành, nghề kinh doanh cụ thể cũng như quy định riêng ở từng địa phương mà có thể phải ghi chi tiết cho mã ngành cấp 4 hoặc cam kết hoạt động theo quy định.


4. Dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp tại VN Law Firm

Dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh trọn gói tại VN Law Firm được thiết kế nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa thời gian và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi thay mặt quý khách thực hiện toàn bộ quy trình thay đổi ngành nghề kinh doanh từ A – Z, bao gồm:

  • Tư vấn chuyên sâu: Kiểm tra điều kiện, mã hóa ngành nghề theo quy định mới nhất 2026 và tư vấn bổ sung các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Soạn thảo hồ sơ chuẩn xác: Chuẩn bị trọn bộ mẫu thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh và các văn bản nội bộ (Quyết định, Biên bản họp…) đúng quy định.
  • Đại diện thực hiện thủ tục: Trực tiếp nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và xử lý các phản hồi từ Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Công bố thông tin đúng luật: Thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia theo đúng thời hạn.
  • Bàn giao kết quả tận nơi: Trao tận tay Giấy xác nhận về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh và hướng dẫn các công việc cần làm sau khi cập nhật (thuế, hóa đơn…).

Tại sao bạn nên chọn VN Law Firm?

  • Tốc độ: Xử lý hồ sơ thần tốc, nhận kết quả đúng hẹn.
  • Tiết kiệm: Cắt giảm tối đa chi phí đi lại và nhân sự cho doanh nghiệp.
  • An toàn: Cam kết tính pháp lý cao nhất cho mọi lĩnh vực hoạt động của quý khách.
Thông tin Khách hàng cần cung cấp khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh
– Giấy phép kinh doanh;
– Ngành, nghề kinh doanh dự kiến thay đổi (cập nhật, bổ sung hoặc xóa bỏ)
✅ Lĩnh vực: Doanh nghiệp ✅ Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh
✅ Hotline/Zalo: 0782244468 ✅ Facebook: VN Law Firm
✅ Website: VNLawFirm.Vn ✅ Email: info@vnlawfirm.vn
    4.8/5 - (926 bình chọn)
    Thêm VnLawFirm trên Google
    Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

    * Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


    VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

    Đăng ký tư vấn miễn phí

    Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

    ✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
    ⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
    Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
    KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
    * Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?