Mức lương cơ sở là gì? Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Cùng VN Law Firm tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
1. Mức lương cơ sở là gì?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở là mức lương dùng dùng làm căn cứ:
– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Mục 2 bài viết này;
– Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:
– Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;
– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;
– Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
– Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
– Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
3. Mức lương cơ sở mới nhất năm 2026
3.1. Mức lương cơ sở mới nhất áp dụng từ 01/07/2026
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. (áp dụng từ ngày 01/07/2026)
3.2. Bảng tổng hợp sự thay đổi của lương cơ sở hàng năm
|
Thời điểm áp dụng |
Mức lương cơ sở |
Mức tăng |
Căn cứ pháp lý |
|
Từ 01/10/2004 đến 30/9/2005 |
290.000 đồng |
0 đồng |
Nghị định 203/2004/NĐ-CP |
|
Từ 01/10/2005 đến 30/9/2006 |
350.000 đồng |
60.000 đồng |
Nghị định 118/2005/NĐ-CP |
|
Từ 01/10/2006 đến 31/12/2007 |
450.000 đồng |
100.000 đồng |
Nghị định 94/2006/NĐ-CP |
|
Từ 01/1/2008 đến 30/4/2009 |
540.000 đồng |
90.000 đồng |
Nghị định 166/2007/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2009 đến 30/4/2010 |
650.000 đồng |
110.000 đồng |
Nghị định 33/2009/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2010 đến 30/4/2011 |
730.000 đồng |
80.000 đồng |
Nghị định 28/2010/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2011 đến 30/4/2012 |
830.000 đồng |
100.000 đồng |
Nghị định 22/2011/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2012 đến 30/6/2013 |
1.050.000 đồng |
220.000 đồng |
Nghị định 31/2012/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2013 đến 30/4/2016 |
1.150.000 đồng |
100.000 đồng |
Nghị định 66/2013/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2016 đến 30/6/2017 |
1.210.000 đồng |
60.000 đồng |
Nghị định 47/2016/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2017 đến 30/6/2018 |
1.300.000 đồng |
90.000 đồng |
Nghị định 47/2017/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2018 đến 30/6/2019 |
1.390.000 đồng |
90.000 đồng |
Nghị định 72/2018/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2019 đến 30/6/2023 |
1.490.000 đồng |
100.000 đồng |
Nghị định 38/2019/NĐ-CP Nghị quyết 122/2020/QH14 |
| Từ 01/7/2023 đến 30/6/2024 | 1.800.000 đồng | 310.000 đồng | Nghị định 24/2023/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2024 đến 30/6/2025 | 2.340.000 đồng | 540.000 đồng | Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2025 đến 30/6/2026 | 2.340.000 đồng | 0 đồng | Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2026 | 2.530.000 đồng | 190.000 đồng | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
Xem thêm: Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng
