Thay đổi ngành nghề kinh doanh tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z

Thay đổi hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh là thủ tục pháp lý bắt buộc khi doanh nghiệp mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, quy trình thực hiện online trên toàn quốc và các lưu ý quan trọng để hồ sơ được duyệt ngay lần đầu.


1. Cơ sở pháp lý & Thời hạn thực hiện

– Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

– Thời hạn thông báo: Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

– Hình thức nộp: Hiện nay, đa số các tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai…) áp dụng 100% nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


2. Thành phần hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

Loại văn bản Chi tiết chứng từ Lưu ý
Thông báo thay đổi Giấy đề nghị thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC; Do người đại diện theo pháp luật ký
Quyết định thay đổi Quyết định của Chủ sở hữu (TNHH 1 thành viên) / Hội đồng thành viên (TNHH 2 thành viên trở lên) / Đại hội đồng cổ đông (Công ty Cổ phần) Ghi rõ ngành bổ sung / xóa bỏ / điều chỉnh chi tiết
Biên bản họp Biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông Áp dụng cho TNHH 2 thành viên trở lên + và công ty cổ phần
Văn bản ủy quyền Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục Nếu không phải là đại diện theo pháp luật tự nộp
Thay đổi ngành nghề kinh doanh tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z
Hình minh họa. Thay đổi ngành nghề kinh doanh tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z

3. Quy trình các bước thực hiện trực tuyến toàn quốc

Bước 1: Tra cứu và mã hóa ngành nghề kinh doanh

– Truy cập Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Quyết định 36/2025/QĐ-TTg).

– Mã hóa toàn bộ ngành nghề muốn bổ sung hoặc sửa đổi về mã ngành cấp 4 (4 chữ số).

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ

– Điền đầy đủ thông tin vào Giấy đề nghị thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Soạn thảo Quyết định và Biên bản họp (nếu có) tương ứng với loại hình doanh nghiệp.

Bước 3: Nộp hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia

– Truy cập website: dangkykinhdoanh.gov.vn.

– Đăng nhập bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh bằng VNeID

– Tạo hồ sơ -> Chọn phương thức thanh toán/nộp -> Tải lên các file scan (định dạng PDF) của hồ sơ gốc.

– Ký xác thực và nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 4: Nhận kết quả

– Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Kết quả: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.

– Nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc tải bản điện tử trên cổng thông tin.


4. Phân loại ngành nghề khi đăng ký

– Ngành nghề kinh doanh tự do: Chỉ cần mã hóa theo mã cấp 4 và nộp hồ sơ thông báo.

– Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

+ Doanh nghiệp được quyền đăng ký bổ sung mã ngành trước.

+ Điều kiện bắt buộc: Chỉ được chính thức hoạt động kinh doanh sau khi đã đáp ứng đủ điều kiện chuyên ngành (Giấy phép con, Chứng chỉ hành nghề, Vốn pháp định, Giấy chứng nhận PCCC/An toàn thực phẩm…).

– Ngành nghề không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam: Ghi rõ tên ngành nghề theo quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành.


5. Lưu ý quan trọng tránh bị trả hồ sơ

– Rà soát ngành nghề cũ: Nếu doanh nghiệp thành lập trước năm 2018 chưa mã hóa ngành nghề cũ về mã cấp 4, phải thực hiện mã hóa lại toàn bộ ngành cũ song song với việc bổ sung ngành mới.

– Tình trạng thuế: Doanh nghiệp không thuộc diện bị khóa mã số thuế hoặc đang trong quá trình làm thủ tục giải thể, tạm ngừng kinh doanh không đúng quy định.

– Lệ phí công bố: Nộp lệ phí đăng ký và công bố thông tin doanh nghiệp (100.000 VNĐ) ngay trên hệ thống trực tuyến khi gửi hồ sơ.


6. Hướng dẫn thay đổi ngành nghề kinh doanh tại 34 Tỉnh/Thành phố

Để hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu nhanh quy trình, quy định riêng cũng như địa chỉ nộp hồ sơ thực tế tại từng địa phương, vui lòng chọn tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính:

Miền Bắc (15 tỉnh, thành phố)

  1. Tại Thành phố Hà Nội
  2. Tại Thành phố Hải Phòng
  3. Tại Tỉnh Cao Bằng
  4. Tại Tỉnh Lạng Sơn
  5. Tại Tỉnh Lai Châu
  6. Tại Tỉnh Điện Biên
  7. Tại Tỉnh Sơn La
  8. Tại Thành phố Quảng Ninh
  9. Tại Tỉnh Tuyên Quang
  10. Tại Tỉnh Lào Cai
  11. Tại Tỉnh Thái Nguyên
  12. Tại Tỉnh Phú Thọ
  13. Tại Thành phố Bắc Ninh
  14. Tại Tỉnh Hưng Yên
  15. Tại Tỉnh Ninh Bình

Miền Trung & Tây Nguyên (11 tỉnh, thành phố)

  1. Tại Thành phố Huế
  2. Tại Thành phố Đà Nẵng
  3. Tại Tỉnh Thanh Hóa
  4. Tại Tỉnh Nghệ An
  5. Tại Tỉnh Hà Tĩnh
  6. Tại Tỉnh Quảng Trị
  7. Tại Tỉnh Quảng Ngãi
  8. Tại Tỉnh Gia Lai
  9. Tại Tỉnh Đắk Lắk
  10. Tại Tỉnh Khánh Hòa
  11. Tại Tỉnh Lâm Đồng

Miền Nam (8 tỉnh, thành phố)

  1. Tại Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Tại Thành phố Cần Thơ
  3. Tại Thành phố Đồng Nai
  4. Tại Tỉnh Tây Ninh
  5. Tại Tỉnh Đồng Tháp
  6. Tại Tỉnh Vĩnh Long
  7. Tại Tỉnh An Giang
  8. Tại Tỉnh Cà Mau
4.7/5 - (938 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.

Liên quan Bài viết

Không có nội dung nào
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?