Thời hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp được tạm ngừng bao lâu?

Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, việc tạm dừng hoạt động là giải pháp an toàn để các công ty tái cơ cấu, cắt giảm chi phí hoặc chờ đợi cơ hội mới. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam, thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là bao lâu? Cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.


1. Quy định mới nhất về thời hạn tạm ngừng kinh doanh?

Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định về thời gian tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp, theo đó:

– Thời hạn tối đa cho mỗi lần tạm ngừng: Doanh nghiệp được thông báo tạm ngừng kinh doanh với thời hạn tối đa là 12 tháng cho mỗi lần thực hiện thủ tục.

– Giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp được tạm ngừng bao lâu?
Hình minh họa. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp được tạm ngừng bao lâu?

2. Thời hạn và thủ tục nộp thông báo hợp lệ

Để tình trạng pháp lý được cập nhật hợp lệ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt mốc thời gian thông báo cho Sở Tài chính tại địa phương:

– Thời hạn gửi hồ sơ: Doanh nghiệp phải gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu tạm ngừng (hoặc trước ngày bắt đầu gia hạn).

– Hành vi vi phạm: Theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.


3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng

Dù không hoạt động và không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo giải quyết một số trách nhiệm pháp lý cốt lõi:

– Nghĩa vụ thuế (Lệ phí môn bài): Bạn sẽ được miễn lệ phí môn bài nếu thông báo tạm ngừng trọn năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12). Nếu thời gian tạm ngừng không trọn năm, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài của năm đó.

(Lưu ý: Quy định này chỉ áp dụng trước năm 2026, vì từ 2026 trở đi, lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ)

– Báo cáo thuế: Không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu tạm ngừng trọn tháng/quý/năm. Nếu tạm ngừng không trọn kỳ, vẫn phải nộp tờ khai thuế cho kỳ đó.

– Nợ và hợp đồng: Doanh nghiệp vẫn phải thanh toán các khoản nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Việc nắm rõ quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh giúp các chủ doanh nghiệp tại Việt Nam linh hoạt hơn trong chiến lược vận hành, đồng thời tối ưu hóa chi phí thuế và tránh rủi ro bị phạt.

4.8/5 - (943 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?