Sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) là quy định bắt buộc đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, để ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn khống và trốn thuế, cơ quan thuế đã áp dụng các biện pháp giám sát chặt chẽ. Việc nắm rõ tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử sẽ giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, tránh bị đưa vào “tầm ngắm” và đảm bảo hoạt động kinh doanh xuyên suốt.
1. Người nộp thuế có rủi ro cao về hóa đơn điện tử là gì?
Người nộp thuế (NNT) có rủi ro cao về hóa đơn là những cá nhân, tổ chức, hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường trong quá trình đăng ký, phát hành và sử dụng hóa đơn. Những bất thường này thường liên quan đến quy mô vốn, doanh thu, số thuế đã nộp, hoặc tình trạng hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.
Khi bị xếp vào nhóm rủi ro cao, doanh nghiệp sẽ bị cơ quan thuế giám sát chặt chẽ, có thể bị chuyển đổi hình thức sử dụng hóa đơn hoặc tạm ngừng phát hành hóa đơn để thanh tra, kiểm tra.

2. Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC, tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
(i) Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
(ii) Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.
(iii) Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.
(iv) Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái mã số thuế người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc ở trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
(v) Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo quy định Thông tư số 94/2026/TT-BTC và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.
