Tạm ngừng kinh doanh là phương án hợp pháp giúp công ty TNHH hai thành viên trở lên tạm dừng các hoạt động sản xuất, thương mại để giải quyết khó khăn nội bộ, tái cơ cấu tài chính hoặc điều chỉnh mô hình hoạt động.
Bài viết này tổng hợp chi tiết trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên, đảm bảo thực hiện đúng quy định Luật Doanh nghiệp hiện hành và tối ưu rủi ro thuế cho doanh nghiệp.
1. Thành phần hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Để tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP) bao gồm các thành phần sau:
– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu số 27) ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC;
– Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
– Biên bản họp Hội đồng thành viên ghi nhận ý kiến thống nhất về thời gian, lý do tạm ngừng và phương án giải quyết các nghĩa vụ tồn đọng.
– Văn bản ủy quyền (nếu người thực hiện thủ tục không phải là Người đại diện theo pháp luật).

2. Trình tự 3 bước thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Quá trình thông báo tạm ngừng kinh doanh được thực hiện qua các bước cụ thể:
Bước 1: Họp Hội đồng thành viên và ký duyệt hồ sơ
Hội đồng thành viên tổ chức họp để thông qua nghị quyết tạm ngừng. Sau đó, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc Chữ ký số công cộng).
Thời hạn gửi thông báo: Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự định tạm ngừng kinh doanh.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý kết quả
Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở) cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
3. Một số lưu ý khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Để tránh các rủi ro về thuế, pháp lý và tài chính, chủ doanh nghiệp cần ghi nhớ các điểm mấu chốt sau:
– Về thời gian tạm ngừng: Theo quy định mới, doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh tối đa 24 tháng liên tục, mỗi lần tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo và thời gian tạm ngừng của mỗi lần thông báo không quá 12 tháng.
– Về nghĩa vụ thuế và tài chính:
+ Trong thời gian tạm ngừng, công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm và có phát sinh nghĩa vụ thuế).
+ Phải hoàn thành việc thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán, hợp đồng đã ký với người lao động và đối tác (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác).
+ Thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và Bảo hiểm xã hội: Thông thường hệ thống một cửa sẽ liên thông dữ liệu, tuy nhiên doanh nghiệp nên chủ động làm việc với cơ quan thuế và cơ quan BHXH để tạm dừng đóng bảo hiểm cho người lao động, tránh phát sinh chi phí không đáng có.
