Điều kiện tiếp cận thị trường vận tải hàng hóa và hành khách (đường sắt, hàng không, bộ, sông, biển, đường ống)

Điều kiện tiếp cận thị trường vận tải hàng hóa và hành khách (đường sắt, hàng không, bộ, sông, biển, đường ống) là ngành nghề điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Cùng VN Law Firm tìm hiểu quy định chi tiết!


1. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là gì?

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư 2025.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

– Hình thức đầu tư;

– Phạm vi hoạt động đầu tư;

– Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

– Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều kiện tiếp cận thị trường vận tải hàng hóa và hành khách (đường sắt, hàng không, bộ, sông, biển, đường ống)
Hình minh họa. Điều kiện tiếp cận thị trường vận tải hàng hóa và hành khách (đường sắt, hàng không, bộ, sông, biển, đường ống)

2. Điều kiện tiếp cận thị trường vận tải hàng hóa và hành khách (đường sắt, hàng không, bộ, sông, biển, đường ống)

NGÀNH, PHÂN NGÀNH ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CĂN CỨ PHÁP LÝ
Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống
Dịch vụ vận tải bằng đường sắt

a)Vận tải hành khách (CPC 7111)

b)Vận tải hàng hóa (CPC 7112)

 

Quy định tại các Hiệp định:

Chưa cam kết, ngoại trừ: nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấpdịch vụ vận tải hàng hóathông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.

RiêngAFAS:

Cho phép phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 70% tổng vốn pháp định.

Đồng thời, bổ sung thêm Dịch vụ kéo và dắt phương tiện vận tải (CPC 7113): thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 70% tổng vốn pháp định

– WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP

– Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics

 

 

13.2.1 Dịch vụ vận tải bằng đường hàng không

a)Vận tải hành khách (CPC 731)

b)Vận tải hàng hóa (CPC 732)

 

1. CPTPP:

a) Phụ lục NCM I-VN-37: Vận tải hàng không, bao gồm cả dịch vụ vận tải hàng không quốc tế và nội địa:

Tổng vốn góp hoặc cổ phần nắm giữ của nước ngoài bị hạn chế ở mức dưới 30% tổng số vốn điều lệ hoặc cổ phần của một hãng hàng không Việt Nam. Một cá nhân Việt Nam hoặc pháp nhân Việt Nam không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nắm giữ phần vốn điều lệ hoặc cổ phần lớn nhất trong hãng hàng không đó.

Ít nhất 2/3 tổng số thành viên Ban Điều hành của hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải là người Việt Nam. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) và đại diện hợp pháp của hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở Việt Nam phải là người Việt Nam.

b) Phụ lục NCM II-VN-7: Dịch vụ liên quan đến vận tải hàng không

Việt Nam bảo lưu quyền duy trì hoặc ban hành bất kỳ biện pháp nào liên quan đến:

– Dịch vụ bay đặc biệt (ngoại trừ đào tạo bay thương mại);

– Điều hành mặt đất;

– Dịch vụ vận hành sân bay.

2. Pháp luật Việt Nam:

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện:

a) Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;

b) Phải có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;

c) Trường hợp pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thì phần vốn góp nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

– CPTPP

– Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

– Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

– Nghị định 89/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

13.2.2 Dịch vụ vận tải bằng hàng không

(a) Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không

(b) Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính

(c) Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**)

WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP:

-Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không: Các hãng hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé của mình hoặc các đại lý tại Việt Nam

– Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính: Không hạn chế, trừ biện pháp đã nêu tại Phương thức 1 (Phương thức 1: Không hạn chế, ngoại trừ nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải sử dụng mạng viễn thông công cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam.)

– Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**):

WTO, VJFTA:cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

VKFTA, EVFTA:cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

– WTO, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
Dịch vụ vận tải bằng đường bộ

 

a)Vận tải hành khách (CPC 7121 + 7122)

b)Vận tải hàng hóa (CPC 7123)

 

 

Quy định tại các Hiệp định và Pháp luật Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa và vận tải hành khách thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 49%.

– Tùy theo nhu cầu thị trường (trong số các tiêu chí để xem xét, có thể sử dụng các tiêu chí: khả năng tạo công ăn việc làm; khả năng tạo ngoại tệ; khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, bao gồm cả kỹ năng quản lý; khả năng giảm bớt ô nhiễm công nghiệp; đào tạo nghề cho công nhân Việt Nam; v.v..), liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không quá 51% được phép thành lập để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa. 100% lái xe của liên doanh phải là công dân VN.

RiêngAFAS: Được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 70%.

– WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP.

– Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ

 

Dịch vụ vận tải bằng đường sông (thủy nội địa)

a)Vận tải hành khách (CPC 7221)

b)Vận tải hàng hóa (CPC 7222)

 

Quy định tại các Hiệp định và Pháp luật Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoàiđược phép cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.

RiêngAFAS:Được phép cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% tổng vốn pháp định.

– WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP

– Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics

Dịch vụ vận tải bằng đường biển

a)Vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa (CPC 7211)

b)Vận tải hàng hóa,trừ vận tải nội địa (CPC 7212)

 

Quy định tại các Hiệp định:

a) Thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam:

Được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc trên các tàu biển treo cờ Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số không vượt quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

RiêngEVFTA: Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh

RiêngAFAS: Vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (CPC 7212): Được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh.

b)Các hình thức hiện diện thương mại khác để cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế[1]:Các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài:

c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động như mô tả dưới đây:

-Bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biển qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ niêm yết giá tới lập chứng từ;

-Đại diện cho chủ hàng;

-Cung cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu;

-Chuẩn bị tài liệu hoặc chứng từ vận tải bao gồm chứng từ hải quan và chứng từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển;

-Cung cấp dịch vụ vận tải biển bao gồm dịch vụ vận chuyển nội bộ bằng tàu mang cờ Việt Nam để cung cấp dịch vụ vận tải [suốt].

-Thay mặt công ty tổ chức cho tàu vào cảng hoặc nhận hàng khi có yêu cầu.

-Đàm phán và ký hợp đồng vận chuyển đường bộ, đường sắt, vận tải thủy nội địa liên quan tới hàng hóa do công ty vận chuyển

Các nhà cung cấp dịch vụ vận tải đường biển quốc tế được sử dụng các dịch vụ sau đây tại cảng dựa trên các điều kiện hợp lý và không phân biệt đối xử:

1.Hoa tiêu;

2.Lai dắt;

3.Cung cấp lương thực, thực phẩm nhiên liệu và nước;

4.Thu gom nước và nước dằn thải;

5.Dịch vụ của cảng vụ;

6.Phao tiêu báo hiệu;

7.Các dịch vụ trên bờ cần thiết cho hoạt động của tàu, bao gồm thông tin liên lạc, cung cấp điện và nước;

8.Trang thiết bị sửa chữa khẩn cấp;

9.Dịch vụ neo đậu, cập cầu và neo buộc tàu;

10.Tiếp cận các dịch vụ đại lý hàng hải.[2]

– WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP

– Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển

– Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics

– Nghị định 147/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải

Dịch vụ vận tải bằng đường ống (CPC713) CPTPP:Phụ lục NCM II-VN-27: Dịch vụ vận tải đường ống

Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các phân ngành nêu trên

– CPTPP
4.9/5 - (963 bình chọn)
Thêm VnLawFirm trên Google
Chọn VnLawFirm làm nguồn ưu tiên trên Google Search. Xem hướng dẫn.

* Khuyến cáo pháp lý: Các quy định pháp luật được tham chiếu trong bài viết có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để nhận được tư vấn chính xác và phương án tối ưu nhất cho hồ sơ của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


VN LAW FIRM – Tư vấn Pháp lý ⚠️ Đây là số điện thoại tư vấn của VN LAW FIRM (tổ chức tư nhân), KHÔNG PHẢI là số điện thoại của cơ quan Nhà nước hay cơ quan Thuế, KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất. 🌐 Website: VNLawFirm.vn ✉️ Email: 📞 Phone/Zalo (VN Law Firm): 0782244468 / 0966902248

Đăng ký tư vấn miễn phí

Để lại thông tin, VN Law Firm sẽ liên hệ trong 24h.

✅ Đã gửi thành công! Chúng tôi sẽ liên hệ sớm.
⚠️ Có lỗi xảy ra, vui lòng thử lại.
Xin lưu ý, số điện thoại này: KHÔNG PHẢI của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế...
KHÔNG hỗ trợ tra cứu giá đất.
* Xem SỐ ĐIỆN THOẠI BÀN để liên hệ cơ quan thuế/cơ quan nhà nước tại MỤC 1 NỘI DUNG BÀI VIẾT (nếu có). Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?