Trong quá trình hoạt động, nhiều chủ doanh nghiệp và hộ kinh doanh thường lo lắng khi tìm hiểu các quy định pháp luật về biển hiệu. Một câu hỏi phổ biến được đặt ra là: “Tấm biển mica treo tên công ty trước cửa văn phòng nhưng không có số điện thoại thì có bị phạt hay không?”
Để giải đáp chính xác, chúng ta cần phân biệt rõ ràng giữa “Biển tên doanh nghiệp” tại trụ sở và “Biển hiệu kinh doanh” (biển quảng cáo). Việc nắm vững bản chất này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những hiểu lầm và mức phạt không đáng có.
1. Phân biệt “Biển tên doanh nghiệp” và “Biển hiệu kinh doanh”
Không phải mọi tấm biển treo ở công ty hay cửa hàng đều chịu chung một khung pháp lý. Pháp luật phân định rõ hai loại hình này như sau:
– Biển tên doanh nghiệp tại trụ sở: Đây là tấm biển mica, đồng hoặc inox được treo tại cửa ra vào trụ sở chính, chi nhánh nhằm khẳng định tư cách pháp nhân và đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với loại biển này, pháp luật không bắt buộc phải thể hiện số điện thoại. Do đó, nếu bạn treo biển mica chỉ để tên công ty tại văn phòng mà không có số điện thoại thì hoàn toàn không bị xử phạt lỗi thiếu số điện thoại.
– Biển hiệu kinh doanh/Biển quảng cáo: Đây là loại biển được đặt tại mặt tiền cửa hàng, showroom, cơ sở kinh doanh dịch vụ nhằm mục đích thông tin, thương mại và thu hút khách hàng. Loại biển này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về nội dung thông tin theo luật định, cụ thể, theo quy định tại Điều 34 Luật Quảng cáo 2012:
Điều 34. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh
1. Biển hiệu phải có các nội dung sau:
a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Địa chỉ, điện thoại.
2. Việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu phải tuân thủ quy định tại Điều 18 của Luật này.
3. Kích thước biển hiệu được quy định như sau:
a) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
4. Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.
5. Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Lưu ý: Quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. (Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025)

2. Quy định xử phạt chi tiết và mức phạt thực tế
Tùy thuộc vào việc tấm biển của bạn thuộc nhóm pháp lý nào, mức xử phạt sẽ được áp dụng cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Biển hiệu kinh doanh thiếu số điện thoại (Bị phạt)
Theo quy định tại Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP về vi phạm quy định về biển hiệu, hành vi không thể hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trực tiếp, tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký, địa chỉ và điện thoại trên biển hiệu sẽ bị xử lý:
– Mức phạt tiền: Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc nêu trên. (Lưu ý: Mức phạt này áp dụng với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng)
– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo dỡ biển hiệu.
Như vậy, nếu cơ sở của bạn là cửa hàng, quán ăn, showroom kinh doanh thương mại và treo biển hiệu nhưng thiếu số điện thoại, bạn sẽ đối mặt với mức phạt từ 5 đến 20 triệu đồng tùy từng trường hợp.
Có thể bạn đã biết: Quy định xử phạt về hành vi treo biển hiệu kinh doanh thiếu số điện thoại cũng đã từng quy định tại Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP trước đây chứ không phải là quy định mới
Trường hợp 2: Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở (Phạt rất nặng)
Ngược lại, nếu doanh nghiệp không thực hiện việc gắn tên tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, mức phạt áp dụng theo Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 288/2026/NĐ-CP) là rất cao:
– Mức phạt tiền: Từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại các địa điểm tương ứng.
– Biện pháp khắc phục: Buộc gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
3. Tổng kết: Hiểu sao cho đúng để tránh mất tiền oan?
Để áp dụng đúng quy định và an tâm vận hành, bạn hãy ghi nhớ nguyên tắc phân loại đơn giản sau:
– Treo biển mica thuần túy để tên công ty tại văn phòng làm việc (Trụ sở chính): Chỉ cần đảm bảo có tên doanh nghiệp đúng chuẩn theo giấy phép. Không bắt buộc phải có số điện thoại và bạn hoàn toàn không bị xử phạt lỗi thiếu số điện thoại.
– Treo biển hiệu phục vụ hoạt động kinh doanh, thương mại tại mặt tiền cửa hàng/showroom: Bắt buộc phải tích hợp đầy đủ các thông tin gồm: Tên cơ quan chủ quản (nếu có), tên cơ sở kinh doanh, địa chỉ và số điện thoại. Nếu thiếu số điện thoại ở loại biển này, mức phạt sẽ áp dụng theo chế tài về biển hiệu từ 5 triệu đến 10 triệu đồng (đối với cá nhân) hoặc từ 10 triệu đến 20 triệu đối với tổ chức.
