Mã ngành 0144 – Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 0144 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 0144 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 0144 là gì?
Mã ngành 0144 có tên ngành là “Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai”, thuộc phân nhóm lớn 014 (Chăn nuôi) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0144 | Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 0144 – Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 0144
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 0144 bao gồm:
- Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai
- Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 0144
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 0144: Mã ngành cấp 4 (0144) không có danh mục hoạt động bị loại trừ riêng. Các danh mục loại trừ chỉ được áp dụng chi tiết đối với từng mã ngành cấp 5 (01442 – Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai) ngay tại mục 2.3 dưới đây.
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 0144 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 0144 | Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai | |
| 01441 | Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai | |
| 01442 | Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai |
01441: Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai
Nhóm này gồm:
- Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để sản xuất giống;
- Sản xuất tinh dịch dê, cừu, hươu, nai.
01442: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai
Nhóm này gồm:
- Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để lấy thịt;
- Sản xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa;
- Chăn nuôi cừu để lấy lông.
Loại trừ:
- Công việc cắt xén lông cừu trên cơ sở phí và hợp đồng được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);
- Sản xuất da lông kéo thành sợi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);
- Chế biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 0144 – Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 0144 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0144 | Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 0144 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 0144 | Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai Chi tiết: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để sản xuất giống |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 0144
Mã ngành 0144 được chia thành các phân nhóm cấp 5 nào?
Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành 0144 (tên mới cập nhật là: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai) được phân chia thành hai phân nhóm cấp 5 chi tiết là:
– 01441: Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai.
– 01442: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai.
Mã ngành này bao gồm tất cả các hoạt động nông nghiệp liên quan đến nuôi dưỡng, khai thác và nhân giống dê, cừu, hươu, nai, cụ thể:
Mã ngành 0144 bao gồm những hoạt động cụ thể nào?
– Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai (01441): Hoạt động chăn nuôi trực tiếp dê, cừu, hươu, nai nhằm mục đích sản xuất phối giống, sinh sản giống và hoạt động sản xuất tinh dịch dê, cừu, hươu, nai.
– Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai (01442): Hoạt động chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai hướng thương mại để lấy thịt; chăn nuôi cừu lấy lông; và hoạt động khai thác sữa thô nguyên chất từ dê sữa và cừu sữa непосредственно tại trang trại.
Không. Quyết định 36/2025/QĐ-TTg phân loại tách biệt hoạt động dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến ra khỏi nhóm ngành sản xuất thô này:
Hoạt động cắt xén lông cừu thuê và chế biến sữa dê đóng hộp có thuộc mã ngành 0144 không?
– Hoạt động thu phí cắt xén lông cừu theo hợp đồng hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi thuộc Mã ngành 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi).
– Hoạt động thu mua sữa dê thô từ trang trại đem về xử lý, tiệt trùng, đóng hộp hoặc chế biến thành các sản phẩm từ sữa thuộc Mã ngành 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).
– Hoạt động sản xuất da lông hoặc kéo lông cừu thành sợi thuộc Mã ngành 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt).
Hoạt động chăn nuôi hươu lấy nhung và chăn nuôi dê thịt thuộc phạm vi của Mã ngành 01442. Tuy nhiên, các hoạt động thương mại phân phối và kinh doanh dịch vụ bổ trợ cần đăng ký thêm:
Trang trại nuôi hươu lấy nhung, kết hợp xẻ thịt dê bán buôn tại chỗ và mở dịch vụ cho khách tham quan nông trại thì đăng ký mã ngành nào?
– Mã ngành 46321 (Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt) để thực hiện hoạt động xẻ thịt và phân phối, bỏ mối thịt dê cho các đại lý, nhà hàng.
– Mã ngành 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu) áp dụng cho mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp, đón khách vào tham quan, trải nghiệm cho dê, cừu ăn và chụp ảnh giải trí.
