Mã ngành 2394 – Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao là ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vậy mã ngành 2394 bao gồm những hoạt động nào, trường hợp nào bị loại trừ và cách ghi mã ngành 2394 khi đăng ký doanh nghiệp ra sao? VN Law Firm sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Mã ngành 2394 là gì?
Mã ngành 2394 có tên ngành là “Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao”, thuộc phân nhóm lớn 239 (Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chưa được phân vào đâu) trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Đây là mã ngành cấp 4, được sử dụng để xác định hoạt động kinh tế tương ứng trong hệ thống phân ngành. Khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động dự kiến thực hiện và quy định pháp luật có liên quan.
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao |
Để hiểu rõ hơn về hệ thống mã ngành, bạn có thể tham khảo bài viết: Mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

2. Nội dung chi tiết mã ngành 2394 – Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
2.1. Những hoạt động thuộc mã ngành 2394
Theo nội dung ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành 2394 bao gồm:
- Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong nước, bao gồm xi măng pooc lăng, xi măng alumin, xi măng xỉ và xi măng supe phốt phát;
- Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong nước;
- Sản xuất dolomit can xi:
- Sản xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.
2.2. Những hoạt động bị loại trừ khỏi mã ngành 2394
Các hoạt động sau không thuộc mã ngành 2394:
- Sản xuất hồ, bê tông chịu lửa được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);
- Sản xuất các sản phẩm từ xi măng được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);
- Sản xuất các sản phẩm từ thạch cao được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);
- Sản xuất bê tông đúc sẵn và bê tông hỗn hợp khô và vữa được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);
- – Sản xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
2.3. Các mã ngành cấp 5 (mã ngành con) của mã ngành 2394 và những lưu ý
| Mã ngành cấp 4 | Mã ngành cấp 5 | Tên ngành |
|---|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao | |
| 23941 | Sản xuất xi măng | |
| 23942 | Sản xuất vôi | |
| 23943 | Sản xuất thạch cao |
23941: Sản xuất xi măng
Nhóm này gồm: Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong nước, bao gồm xi măng pooc lăng, xi măng alumin, xi măng xỉ và xi măng supe phốt phát.
23942: Sản xuất vôi
Nhóm này gồm: Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong nước.
23943: Sản xuất thạch cao
Nhóm này gồm:
- Sản xuất dolomit can xi;
- Sản xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.
Vì vậy, khi lựa chọn mã ngành, cần căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế và nội dung phân ngành tương ứng, không chỉ dựa vào tên gọi của tổ chức.
3. Cách ghi mã ngành 2394 – Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao khi đăng ký doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có liên quan, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi nhận ngành, nghề cần tuân thủ quy định tương ứng.
3.1. Trường hợp 1: Ghi mã ngành 2394 theo cách tổng hợp
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao |
3.2. Trường hợp 2: Ghi mã ngành 2394 kèm nội dung chi tiết
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách trình bày chi tiết dưới đây, đồng thời đối chiếu với nội dung ngành kinh tế và yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ:
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao Chi tiết : Sản xuất xi măng. |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao Chi tiết: Sản xuất thạch cao |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao Chi tiết: Sản xuất thạch cao (không hoạt động tại trụ sở) |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao Chi tiết: Đốt vôi can xi, đô lô mít nung. |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao Chi tiết: Sản xuất vôi |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao Chi tiết: Sản xuất, chế biến vôi |
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao Chi tiết: Sản xuất, chế biến vôi công nghiệp; sản xuất, chế biến xi măng, thạch cao, dolomit, bột nhẹ |
Lưu ý: Cách ghi trên chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào hoạt động thực tế, quy định pháp luật chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần xác định nội dung đăng ký phù hợp; không nên sử dụng phần mô tả chi tiết nếu nội dung đó không phản ánh đúng hoạt động của mình.
4. Dịch vụ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại VN LAW FIRM
VN Law Firm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết theo quy định.
Các công việc hỗ trợ có thể bao gồm:
- Tư vấn ngành nghề: Rà soát hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành và lưu ý các điều kiện pháp lý có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và các tài liệu nội bộ cần thiết tùy trường hợp.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ: Hướng dẫn thực hiện thủ tục, theo dõi tình trạng xử lý và hỗ trợ phản hồi yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu phát sinh.
- Hướng dẫn sau khi thay đổi: Trao đổi về các công việc cần rà soát sau khi cập nhật ngành nghề, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Thông tin khách hàng cần cung cấp:
- Thông tin hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành, nghề dự kiến thay đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ.
- Thông tin liên quan khác theo yêu cầu của hồ sơ và trường hợp cụ thể.
| Lĩnh vực: Doanh nghiệp | Thủ tục: Thay đổi ngành nghề kinh doanh |
| Hotline/Zalo: 0782244468 | Facebook: VN LAW FIRM |
| Website: vnlawfirm.vn | Email: info@vnlawfirm.vn |
5. Câu hỏi thường gặp về mã ngành 2394
Mã ngành 2394 và các mã ngành cấp 5 thuộc nhóm này được cấu trúc như thế nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg?
Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Mã ngành cấp 4 – 2394: Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao được chia chi tiết thành ba nhóm ngành cấp 5 độc lập để phục vụ công tác kê khai đăng ký kinh doanh và phân loại công nghiệp:
– 23941: Sản xuất xi măng (bao gồm hoạt động sản xuất clinker và các loại xi măng thủy lực như xi măng Portland, xi măng chịu phèn, xi măng xỉ).
– 23942: Sản xuất vôi (bao gồm hoạt động sản xuất vôi sống, vôi tôi và vôi thủy lực từ đá vôi).
– 23943: Sản xuất thạch cao (bao gồm hoạt động sản xuất thạch cao khan hoặc thạch cao nung từ đá thạch cao thô).
Mã ngành 2394 bao gồm các hoạt động chế biến sâu khoáng sản phi kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện (nung) hoặc nghiền mịn để tạo ra chất kết dính vô cơ:
Các hoạt động chế biến, sản xuất cụ thể nào được bao gồm trong nhóm ngành Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao (Mã ngành 2394)?
– Hoạt động sản xuất xi măng (Mã 23941): Nghiền đá vôi, đất sét và phụ gia; nung luyện hỗn hợp trong lò quay tạo clinker; nghiền clinker trộn với thạch cao để tạo thành phẩm xi măng bột hoặc xi măng đóng bao.
– Hoạt động sản xuất vôi (Mã 23942): Nung đá vôi trong các lò đứng hoặc lò quay để tạo ra vôi sống (CaO); hoạt động tôi vôi bằng nước để sản xuất vôi tôi (Ca(OH)2) phục vụ ngành xây dựng, nông nghiệp và xử lý môi trường.
– Hoạt động sản xuất thạch cao (Mã 23943): Nung và nghiền mịn đá thạch cao tự nhiên thành thạch cao khan hoặc thạch cao hemihydrat dùng trong y tế, đúc tượng hoặc sản xuất tấm ốp trần.
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg phân tách rõ ràng ngành sản xuất nguyên liệu chất kết dính thô với các ngành khai thác mỏ thô hoặc ngành đúc cấu kiện xây dựng hạ nguồn:
Những hoạt động nào liên quan đến xi măng, vôi, thạch cao hoặc sản phẩm từ chúng nhưng KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Mã ngành 2394?
– Khai thác đá vôi, đá thạch cao thô tại mỏ (chưa qua nung luyện) thuộc Mã ngành 08102 (Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét).
– Sản xuất bê tông tươi (bê tông thương phẩm) và vữa trộn sẵn thuộc Mã ngành 23950 (Sản xuất các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao).
– Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn, gạch không nung, tấm tường thạch cao xây dựng thuộc Mã ngành 23950.
– Sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang trí, tượng bằng thạch cao thuộc Mã ngành 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu).
Do đặc thù tiêu thụ năng lượng lớn, phát thải bụi và khí nhà kính cao từ quá trình nung luyện, các cơ sở thuộc mã ngành 2394 phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp luật:Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xi măng, vôi và thạch cao (Mã ngành 2394) cần đáp ứng các yêu cầu môi trường và an toàn lao động nghiêm ngặt nào?
– Bắt buộc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và xin Giấy phép môi trường trước khi xây dựng nhà máy. Đối với nhà máy xi măng, yêu cầu bắt buộc phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (CEMS) truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường.
– Kiểm soát ô nhiễm bụi và khí thải: Quá trình nghiền nghiền đá, clinker phát sinh lượng lớn bụi mịn. Nhà xưởng phải trang bị hệ thống lọc bụi tĩnh điện hoặc lọc bụi túi vải. Lò nung clinker và vôi phải có giải pháp kiểm soát khí thải độc hại như CO2, SO2, NOx đạt quy chuẩn quốc gia.
– Quản lý năng lượng và tài nguyên: Khuyến khích ứng dụng công nghệ đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng, tận dụng nhiệt dư để phát điện (xử lý tuần hoàn) nhằm tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải carbon theo lộ trình Net Zero.
– An toàn lao động và bệnh nghề nghiệp: Người lao động trực tiếp làm việc tại lò nung, trạm nghiền phải được trang bị bảo hộ chống nóng, chống tiếng ồn và mặt nạ phòng độc/chống bụi mịn chuyên dụng nhằm ngăn ngừa bệnh bụi phổi silic.
